Cấu trúc
ものか
[Naなものか] [A-いものか] [V-るものか]
Cấu trúc 1
… ものか/…もんか ( Nhất định không… / không … đâu )
Ví dụ:
① A:はさみも持って行く?
A: Kéo cũng mang theo chứ ?
B:そんなもの必要なもんか。
B: Ai mà cần những thứ như thế.
② A:藤井さんが一番になった。
A: Nghe nói anh Fujii đã đứng nhất.
B:そんなことがあるもんか。何かの間違いだろう。
B: Làm gì có chuyện như thế. Chắc là có nhầm lẫn gì đó.
③ こんな複雑な文章、訳せるものですか。
Một đoạn văn phức tạp như thế này, làm sao mà dịch được
④ 誘われたって、だれが行くものか。
Dù có được rủ, cũng không ai đi đâu.
⑤ あんな人に、頼むもんか。
Tôi không nhờ những người như thế đầu !
⑥ 誰が人に手渡したりするものですか。
Ai lại trao tận tay cho người khác !
Ghi chú:
Nói với ngữ điệu hạ thấp xuống, để biểu thị ý phủ định mạnh mẽ. Từ câu (4) đến câu (6) biểu thị chủ ý mạnh mẽ của người nói, rằng “không …”. Sử dụng trong các cuộc nói chuyện thân mật.
「ものか」 thông thường là nam sử dụng, hình thức lịch sự「ものですか」 thì nữ sử dụng.
Cấu trúc 2
V-ないものだろうか ( Phải chi … có thể V được )
Ví dụ:
① もう少し涼しくならないものかなあ。
Ước gì trời mát thêm được một chút nữa !
② もう少し分かりやすく書けなかったものか。
Phải chi mình có thể viết được dễ hiểu hơn một chút !
③ 何とかして晩までに青森まで行けないものか考えてみよう。
Chúng ta thử xoay xở xem, liệu có thể đi đến Aomori trước khi trời tối không.
④ だれかに協力してもらえないものだろうか。
Chẳng lẽ không có ai đó hợp tác với chúng ta sao ?
⑤ 2時間の通勤時間を何とか利用できないものかと考えた。
Tôi đã suy nghĩ mong tìm ra một cách nào đó có thể tận dụng 2 tiếng đồng hồ ngồi xe đi làm.
⑥ A:彼と話しができないものでしょうか。
A: Chẳng lẽ không thể nói chuyện với ông ta sao ?
B:何とか方法を考えましょう。
B: Bằng mọi cách, chúng ta phải nghĩ cho ra phương pháp.
Ghi chú:
Diễn tả tâm trạng của người nói mong muốn thực hiện một sự việc nào đó. 「…なかったものか」 ở ví du (2) ẩn chứa tâm trạng bối rối đối với việc đã không thực hiện được. Trường hợp đi chung với 「(と)考える」 ở cuối cầu, có ý nghĩa là “suy tính xem có thể thực hiện được không”. Có khi cũng được sử dụng như là cách nói yêu cầu khiêm tốn như trong ví dụ (6).
Cấu trúc 3
どうしたもの(だろう)か ( Làm sao / làm như thế nào )
Ví dụ:
① 反対派への説明はどうしたものかね。
Nên giải thích như thế nào với phe phản đối nhỉ ?
② 彼らに対する報酬はどうしたものだろうか。
Thù lao cho bọn họ nên tính thế nào nhỉ ?
③ 今後の資金繰りはどうしたものか、少し考えさせてくれ。
Cho tôi suy nghĩ một chút, xem từ nay nên xoay vòng vốn như thế nào.
Ghi chú:
Diễn tả tâm trạng phân vân không biết nên hành động như thế nào. Cũng được sử dụng như là một câu hỏi, trong trường hợp có đối tượng giao tiếp.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

