Cấu trúc 1
といって ( Dù vậy / nhưng )
Ví dụ
① お金をなくしたのは気の毒だが、といって、わたしにも貸せる程のお金はない。
Dẫu việc đánh mất tiền thật là đáng thương nhưng tôi cũng không có tiền để cho mượn đâu.
② 入社以来週末も働き通しで、疲れ果ててしまった。といって、ここで仕事をやめることもできない。
Kể từ khi vào làm ở công ti, ngay cả đến cuối tuần cũng làm việc suốt, mệt bã cả người. Dù vậy, trong lúc này, tôi cũng không thể bỏ việc được.
③ 最近の彼の働きはめざましいが、といって、すぐに昇進させるわけにもいかない。
Dù rằng gần đây anh ấy làm việc rất xuất sắc, tôi cũng không thể thăng chức cho anh ấy ngay được.
④ このような対応の仕方では、解決はおぼつかないという批判が集中した。といって、これに代わる案が出て来たわけではなかった。
Bằng cách ứng phó như thế này tôi đã chịu nhiều phê phán rằng không thể trông mong gì giải quyết được vấn đề.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa 「しかしながら」, sau khi tiếp nhận một câu diễn tả tình huống. Điều được diễn đạt ở phía sau là : không diễn ra cái sự việc có thể đoán được, một cách đương nhiên từ tình huống đó.
Cấu trúc 2
… といって ( Nói rằng … / lấy lí do là … )
Ví dụ
① 頭が痛いといって、彼は会社を休んだ。
Lấy lí do là đau đầu, anh ấy đã nghỉ làm.
② ニュースを見るといって、娘はテレビを独占している。
Lấy lí do là xem tin tức, cô con gái tôi đã độc chiếm cái tivi.
③ 大きな事故が起こったといって、当局はトンネルを通行止めにした。
Lấy lí do là có tai nạn nghiêm trọng xảy ra, nhà chức trách đã ngăn xe cộ lưu thông qua đường hầm.
④ 石田さんは、子供の健康のためだといって、いなかに引っ越していった。
Lấy lí do là giữ gìn sức khoẻ cho con cái, anh Ishida đã dọn nhà về quê.
Ghi chú :
Có nghĩa “lấy lí do là…”. Được dùng để nêu lí do hay biện minh cho một hành vi nào đó cho dù thực tế không giống như những lời đã nói cũng không sao.
Cấu trúc 3
これといって…ない ( không … đáng nói / không… đặc biệt )
Ví dụ
① 現代絵画の展覧会にいったが、これといっておもしろい作品には出会わなかった。
Tôi đã đến xem triển lãm hội hoạ hiện đại nhưng không gặp được tác phẩm nào đặc biệt hay.
② 初めて高い山に登るので少し不安だったが、これといって事故もなく無事に下山できた。
Vì là lần đầu tiên leo núi cao nên tôi đã có chút bất an nhưng tôi đã xuống núi an toàn mà không gặp sự cố gì đặc biệt.
③ 食べ物の好き嫌いはこれといってないんですが、お酒はまったく飲めません。
Tuy không có món nào đặc biệt không ăn được, nhưng tôi hoàn toàn không uống được rượu.
④ 彼は何でもよくできて優秀なので、これといって注文はない。自由にやってくれればいい。
Anh ấy rất xuất sắc, bất cứ chuyện gì cũng có thể làm tốt, nên tôi không có điều gì phải đặc biệt dặn dò. Anh ấy muốn làm sao thì làm.
Ghi chú :
Đi cùng với dạng phủ định để diễn tả ý nghĩa “không có gì đáng để đặc biệt đề cập”.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
