+ Do trợ động từ 「ず」 dùng trong văn cổ mà ra. Dùng để biểu thị ý phủ định. Chỉ dùng trong văn viết hoặc trong lối nói có tính thành ngữ. Trong văn nói thì dùng 「なくて」hoặc 「ないで」 .
+ Được tạo thành bằng cách biến đổi 「ない」 trong「V-ない」 thành 「ず」 . Trường hợp「する」 thì thành「せず」.
Cấu trúc 1
V-ず đừng có V / mà không V / vì không V
Ví dụ
① 途中であきらめず、最後までがんばってください。
Xin gắng sức làm cho đến cùng, đừng có bỏ dở nửa chừng.
② 1時間待っても雨は止まず、ぬれて帰った。
Tôi đợi cả tiếng đồng hồ, mà mưa vẫn không tạnh, nên đành đội mưa về nhà.
③ 出発前日まで予約が取れず、心配させられた。
Tôi đã phải một phen lo lắng, vì mãi đến hôm trước ngày lên đường vẫn không đặt được chỗ.
③ だれにきいても住所がわからず、困った。
Tôi đã bị khốn đốn, vì hỏi ai cũng không biết được địa chỉ ấy.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa 「V-ないで」(không V), 「V‐なくて」 (mà không V). Câu (1) có nghĩa là “đừng có bỏ cuộc”, câu này chỉ đơn thuần là sự nối tiếp của 2 vế độc lập. Thường dùng trong những diễn đạt về lí do, nêu rõ quan hệ nhân quả giữa câu trước và câu sau, như trong (3) và (4). Cũng dùng trong văn nói, nhưng hơi có vẻ kiểu cách. Thiên về văn viết.
Cấu trúc 2
…ず、…ず không mà cũng không …
[A-からず、A-からず] [V-ず、V-ず]
Ví dụ
① 飲まず食わずで三日間も山中を歩きつづけた。
Tôi đã đi bộ trong núi, ba ngày ròng, không ăn mà cũng không uống.
② その時、彼はあわてず騒がず一言「失礼しました」と言って部屋を出ていった。
Lúc ấy, ông ta lẳng lặng bước ra khỏi phòng, không hấp tấp mà cũng không la lối, chỉ nói một câu : “Thành thực xin lỗi”.
③ 展覧会に出品されている作品はいずれも負けず劣らずすばらしい。
Những tác phẩm tham dự triển lãm đều là những tuyệt tác ngang nhau (không thua, mà cũng không kém).
④ 独立した子供達とは、つかず離れずのいい関係だ。
Đối với những đứa con đã ra ở riêng, chúng tôi giữ một mối quan hệ thích hợp không theo sát mà cũng không xa cách.
⑤ 日本の5月は暑からず、寒からずちょうどいい気候です。
Tháng 5 ở Nhật Bản, khí hậu rất dễ chịu, không nóng mà cũng không lạnh.
⑥ 客は多からず、少なからずほどほどだ。
Khách mời không nhiều mà cũng không ít, chỉ ở mức vừa phải.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa “không phải X mà cũng không phải Y”. Có trường hợp liệt kê những từ ngữ có ý nghĩa tương tự, như trong (1), (2) và (3), nhưng cũng có trường hợp liệt kê những từ ngữ có ý nghĩa tương phản nhau, như trong (4), (5) và (6). Câu (3) nghĩa là “tác phẩm nào cũng đều là tuyệt tác, như nhau”, sau khi so sánh một vài tác phẩm. Câu (4) nghĩa là “giữ một khoảng cách thích hợp, vừa phải”, còn câu (5) nghĩa là “không nóng, (cũng) không lạnh”. Đây là lối nói có tính thành ngữ. Ngoài ra còn có các hình thức như 「鳴かず飛ばず (im hơi lặng tiếng), nghĩa đen là (chim) “không hót mà cũng không bay.”
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)