Cấu trúc
しはする
Tuy có… nhưng (khẳng định) / chẳng hề / chẳng có (phủ định)
[R-はする]
Ví dụ
① 坂田さんはアルバイトに遅れはするが、ぜったいに休まない。
Anh Sakata tuy có đến trễ giờ làm thêm, nhưng tuyệt đối không bao giờ anh ta nghỉ việc.
② かれは人前に行きはするが、だれともしゃべらない。
Nó tuy vẫn thường ra trước đám đông,nhưng không hề chuyện trò với ai.
③ 酔ってその男をなぐりはしたが、殺してはいない。
Tôi quả là có say rượu rồi đánh gã đàn ông ấy, nhưng không hề giết hắn ta.
④ だれも責めはしない。悪いのは私なのだから。
Tôi chẳng trách ai cả, vì chính tôi là người có lỗi.
⑤ そんなことをしてもだれも喜びはしない。かえって迷惑に思うだけだ。
Có làm như thế cũng chẳng có ai vui đâu. Ngược lại, chỉ tổ làm cho người ta cảm thấy phiền toái thôi.
Ghi chú :
Dùng ngay sau dạng liên dụng của động từ, nhằm nhấn mạnh, nêu bật bộ phận này lên. Thường dùng theo dạng thức 「Xしはするが、Y」 trong đó người nói nhấn mạnh hành vi X, đồng thời cũng nêu ra một khía cạnh khác, qua sự biểu thị Y, hoặc là theo dạng thức dùng「は」 để đối chiếu 2 hành vi, như trong (3). Đây là một lối nói kiểu cách.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

