Cấu trúc 1
Nにもならない N Cũng chưa đáng
Ví dụ
① あまりにばかばかしい話で、冗談にもならない。
Đó là một câu chuyện quá điên rồ, nói chơi cũng chưa đáng.
② こんなに細い木では焚きつけにもならない。
Một cái cây ốm tong ốm teo như thế này, thì nhóm lửa cũng không ích gì.
Ghi chú :
Đi sau một danh từ chỉ một vật không bổ ích lắm, ví dụ như 「冗談」, 「焚きつけ」, v.v…, và diễn tả ý nghĩa “ngay cả goá trị đó cũng không có”.
Cấu trúc 2
V-るきにもならない V
Không nổi/ hơi đâu mà V
Ví dụ
① あまりにばかばかしくて笑う気にもならない。
Quá vô duyên, cười không nổi.
② 彼の考え方があまりに子供っぽいので、腹を立てる気にもならなかった。
Lối suy nghĩ của nó trẻ con đến nỗi tôi cũng không buồn giận.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “không có lòng dạ nào để V”. Trong nhiều trường hợp, dùng với một hàm ý xấu là “cái đó có giá trị thấp đến độ ta không thèm V”.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)


