Cấu trúc 1
… こと < sự việc > chuyện / việc / điều…
[Nのこと] [Naなこと] [A/V こと]
Ví dụ
① なにかおもしろいことないかなあ。
Có chuyện gì thú vị không đấy ?
② 卒業したらやりたいと思っていることはありますか。
Anh có điều gì muốn làm sau khi tốt nghiệp không ?
③ 私がきのう言ったこと、おぼえてる?
Anh nhớ chuyện hôm qua tôi nói không ?
④ 世の中には君の知らないことがまだまだたくさんあるんだよ。
Trên đời còn nhiều chuyện cậu chưa biết đâu.
⑤ 本を読んで思ったこと、感じたことなどは、書名・著者名などといっしょにカードに書いておくとよい。
Những điều mình suy nghĩ, cảm nhận khi đọc sách nên viết ra một tấm thẻ cùng với tên sách và tác giả.
⑥ なんでも好きなことをやってよい。
Em có thể làm bất cứ điều gì em thích.
Ghi chú :
Đi sau một mệnh đề, dùng để chỉ sự việc như tư tưởng, lời nói, kiến thức, … nhưng không đề cập cụ thể tới nội dung đó. Về sự khác nhau với 「もの」 xem thêm 「もの1」 .
Cấu trúc 2
…(という)こと < sự thật > rằng / việc…
Ví dụ
① 山田さんが魚がきらいなことを知っていますか。
Anh có biết rằng anh Yamada không thích ăn cá không ?
② 午後から会議だということをすっかりわすれていた。
Tôi quen bẵng đi mất rằng buổi chiều có cuộc họp.
③ きみが将来アフリカに行きたいと思っている(という)ことは、もう彼女に話したのか。
Việc trong tương lai cậu muốn sang châu Phi, cậu đã nói chuyện với cô ấy chưa ?
④ 彼は死んでもうこの世にいない(という)ことが、まだわたしには信じられない気がする。
Tôi có cảm giác không thể tin được rằng anh ấy đã mất, không còn trên cõi đời này nữa.
Ghi chú :
Đi sau một mệnh đề để chỉ ra rằng việc được nói tới ở đó là sự thật. Trường hợp tính từ ナ như ví dụ (1) thì sẽ có dạng「魚がきらいなこと」 hoặc 「魚がきらいだということ」.
Cấu trúc 3
V-る/V-ない こと < mệnh lệnh > phải / không được
Ví dụ
① 休むときは、かならず学校に連絡すること。
Khi nào nghỉ nhất định phải báo trước với nhà trường.
② 期末レポートは、かならず縦書き400字づめ原稿用紙を使用すること(とする)。
Báo cáo cuối học kì bắt buộc phải viết trên loại giấy dành để viết bản thảo (genkoyosi) có 400 ô chữ viết dọc.
③ 体育館には土足ではいらないこと。
Không được đi giày, dép vào phòng tập.
④ 教室を投業以外の目的で使用するときは、前もって申請をすること。
Khi sử dụng phòng học ngoài mục đích học phải xin phép trước.
Ghi chú :
Đứng ở cuối câu dùng để thể hiện mệnh lệnh hay ý muốn của người nói về việc phải làm. Là cách truyền đạt các quy tắc, chỉ thị cần tuân thủ. Thường được viết trong văn bản. Cũng có trường hợp cuối câu dùng 「こととする」 như ví dụ (2).
Cấu trúc 4
… こと< cảm thán > … làm sao / quá
[Nだこと] [Naだ/なこと] [A-いこと] [V-ていること]
Ví dụ
① まあ、かわいいあかちゃんだこと。
Chà, em bé mới xinh làm sao !
② あら、すてきなお洋服だこと。おかあさんに買ってもらったの?
Chà, cái áo đẹp làm sao. Mẹ cậu mua cho cậu à ?
③ あらあら、元気だこと。でも電車の中でさわいではいけませんよ。
Ô, ồ, khoẻ quá. Thế nhưng trong xe điện không được gây ồn ào đâu.
④ え?この子まだ2才なの?まあ、大きいこと。
Sao ? Chú bé này mới có hai tuổi thôi ư ? Chà, lớn quá.
⑤ このネコ、見てよ。よくふとっていること。病気かしら。
Cậu nhìn xem, con mèo này. Nó mập quá. Nó bị bệnh chăng ?
Ghi chú :
Đi kèm cách nói diễn đạt trạng thái, tính chất của người hay vật để diễn đạt sự cảm thán như kinh ngạc, cảm động. Trường hợp tính từ ナ, có thể dùng「な」 như ví dụ (3) 「元気なこと」. Là văn nói. Là cách nói của nữ giới. Giới trẻ thì cả nam, nữ đều không sử dụng.
Cấu trúc 5
NことN:N1, tức là N2
Ví dụ
① 小泉八雲ことラフカデイオ・ハーンはギリシャ生まれのイギリス人だ。
oizumi Yakumo, tức là Lafcadio Hearn, là người Anh sinh tại Hi Lạp.
② これが、あの太陽王ことフランスのルイ14世が毎日使っていたワイングラスです。
Đây là li uống rượu vang mà Thái Dương Vương, tức là vua Louis 14, dùng hằng ngày.
③ 漱石こと夏目金之助は1867年、東京に生まれた。
Soseki, tức là Natsume Kinnosuke, sinh năm 1867 tại Tokyo.
Ghi chú :
Dùng dưới hình thức 「XことY」. X là tên thường gọi hay biệt danh, Y là tên thật hoặc tên chính thức. Với ý nghĩa “X, tức chính là Y”, cách này dùng để diễn đạt X và Y cùng là một người. Có tính chất văn viết.
Cấu trúc 6
Nのこと(chuyện về) N
Ví dụ
① 私のこと、すき?
Em có thích tôi không ?
② あなたのことは一生わすれない。
ôi suốt đời sẽ không quên (những chuyện về) anh.
③ 彼女のことはもうあきらめなさい。
Đừng theo đuổi cô ấy nữa.
④ パーティーのこと、もう山田さんに言った?
Chuyện đám tiệc, anh nói với anh Yamada chưa ?
⑤ 最近私は、どういうわけか、ふとしたひょうしに、ずいぶん前に死んだ祖母のことを考えていることが多い。
Gần đây, không hiểu vì sao tôi bỗng dưng hay nhớ tới bà mình, người đã mất cách đây khá lâu rồi.
Ghi chú :
Dùng để diễn đạt về một vật, một người nhưng không phải ở trạng thái một cá thể mà ở trạng thái một tổ hợp gồm tất cả mọi thứ liên quan tới cá thể đó như hoàn cảnh, kỉ niệm, giọng nói,… thậm chí cả những thứ như mùi vị,… Thường được dùng để diễn đạt đối tượng của các động từ về tri giác, tư tưởng, tình cảm, hoạt động ngôn ngữ,…
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)


![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)