Cấu trúc
けっきょく ( Kết cục / rốt cuột )
Ví dụ
① バーゲンセールに行ったが、結局何も買わないで帰ってきた。
Tôi đi mua hàng giảm giá, nhưng rốt cuộc đã trở về mà chẳng mua gì cả.
② 結局、世の中は万事金で決まるということだよ。
Rốt cuộc, trên đời này, mọi việc đều được giải quyết bằng tiền bạc đấy thôi.
③ 挑戦者も善戦したが、結局は判定でチャンピオンが勝利をおさめた。
Người thách đấu đã thi đấu xuất sắc, nhưng cuối cùng, đương kim vô địch đã được xử thắng.
④ 結局のところ、あなたは何が言いたいのですか。
Kết cuộc là bạn muốn nói điều gì ?
Ghi chú:
+ Dùng ở đầu câu hoặc giữa câu. Dùng trong trường hợp trình bày kết luận hoặc kết quả cuối cùng. Thỉnh thoảng cũng được sử dụng với dạng 「結局は」、「結局のところ」 nhu ở ví dụ (3), (4). Có nhiều trường hợp nó nói lên những kết luận, kết quả mà sức mạnh ý chí của con người không đạt tới được, mặc dù đã nỗ lực và mong đợi.
+ Có sắc thái hơi mang tính phủ định : Sự việc chỉ xảy ra theo cách nó có thể xảy ra. Vì thế, trường hợp trình bày một kết quả tích cực, thì lối nói này không tự nhiên và khó sử dụng.
(sai)猛勉強を続け、結局、彼は一流大学に合格した。
(đúng)猛勉強を続けたが、結局、彼は希望した大学に合格できなかった。 Anh ta đã kiên trì cật lực học tập, nhưng rốt cuộc đã không đậu vào được trường đại học mà mình mong muốn.
Câu (4) là trường hợp theo sau là một câu nghi vấn, là cách nói thúc giục người nghe đưa ra câu kết luận.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)