Cấu trúc
のです
[N/Na なのです] [A/V のです]
+ Cách nói lịch sự của 「のだ」.
+ Trong văn nói, có thể dùng khi đàm thoại lịch sự. Thường biến thành dạng 「んです」.
Cấu trúc 1
…のです< giải thích > bởi vì
Ví dụ
① 遅くなってすみません。途中で渋滞に巻き込まれてしまったのです。
Xin lỗi, tôi tới trễ. Vì nửa đường tôi bị kẹt xe.
② 電話を使わせていただきたいのですが、よろしいでしょうか。
Xin lỗi, tôi muốn sử dụng điện thoại, không biết có được không ạ ?
③ ハヤプサは突然急降下を始めました。獲物を見つけたのです。
Con chim ưng đột nhiên lao thẳng xuống. Nó đã phát hiện ra con mồi.
Ghi chú:
→ tham khảo【のだ】 1
Cấu trúc 2
…のです< quả quyết >
Ví dụ
① これからはあなたたちがこの店をまもり発展させて行くのです。
Kể từ bây giờ, chính các bạn sẽ bảo vệ cửa hiệu này và tiếp tục làm cho nó phát triển.
② やはり私の考えは間違っていなかったのです。
Quả nhiên suy nghĩ của tôi đã không sai.
③ あなたはことの本質を理解していないのです。
Rõ ràng, anh đã không hiểu bản chất của sự việc.
④ だれがなんと言おうと、私は仕事を辞めるのです。
Dù cho ai có nói gì đi nữa, tôi cũng nhất định thôi việc
Ghi chú:
→ tham khảo【のだ】 2
Cấu trúc 3
… のです < dẫn chuyện >
Ví dụ
① 先週京都へ行ってきたのですが、そこで偶然高橋さんに会いましてね。相変わらず仕事に励んでいるようでした。
Tuần trước tôi đã đi Kyoto. Ở đó ngẫu nhiên tôi đã gặp anh Takahashi. Anh ấy có vẻ vẫn say mê công việc như xưa.
② 実は近々結婚するのです。それでご挨拶にうかがいたいのですが、ご都合はいかがでしょうか。
Thú thật, sắp tới tôi sẽ lập gia đình. Vì thế tôi muốn đến chào. Ông. (Vậy chớ). Ông có rỗi không ạ ?
Ghi chú:
Để mào đầu trước khi nêu ra một chủ đề mới, người ta dùng cách nói này để diễn tả sự việc sẽ trở thành bối cảnh của chủ đề đó.
Cấu trúc 4
… のですか
Ví dụ
① どうして彼が犯人だとわかったのですか。
Tại sao anh biết rằng anh ấy là thủ phạm ?
② 田中さんはタフですね。なにかスポーツでもしているのですか。
Anh Tanaka trông rắn chắc nhỉ. Chắc anh đang chơi môn thể thao gì đó phải không ?
③ A:もうお帰りになるのですか。
A: Anh sắp về đấy à?
B:ええ。ほかに用事もありますので。
B: Vâng. Vì tôi còn có công chuyện.
Ghi chú:
Dùng khi muốn người nghe cho một lời giải thích gì đó, liên quan tới tình huống hiện tại hoặc liên quan tới nội dung của câu chuyện vừa kể.
Cấu trúc 5
つまり…のです
Ví dụ
① 締切は今月末、つまりあと5日しかないのです。
Hạn chót là cuối tháng này, nghĩa là chỉ còn 5 ngày nữa thôi đấy.
② 私が言いたいのは、緊急に対策を打たなければならないということなのです。
Điều tôi muốn nói là chúng ta phải khẩn cấp đưa ra đối sách.
Ghi chú:
→ tham khảo【のだ】4
Cấu trúc 6
だから…のだ ( Cho nên đương nhiên là … )
Ví dụ
① ずいぶん熱が高いですよ。だから頭がいたかったのですね。
Sốt cao quá đấy. Cho nên đương nhiên là phải nhức đầu.
② 社長は私を信頼していない。だからこの仕事を任せてもらえなかったのだ。
Giám đốc không tin tưởng tôi. Cho nên đương nhiên là tôi không được giao công việc này.
③ ここにすきまがあるようですね。そのために風が吹き込んでくるのですよ。
Ở đây dường như có khe hở phải không. Vì thế đương nhiên là gió sẽ thổi vào.
Ghi chú:
→ tham khảo【のだ】5
Cấu trúc 7
…のですから ( Bởi vì… )
Ví dụ
① 時間はあるのですから、ゆっくりやって下さい。
Còn thời gian mà, hãy thong thả mà làm.
② ここまで来たのだから、あともう一息です。
Vì mình đã đi đến đây rồi, nên chỉ còn một hơi nữa thôi.
Ghi chú:
→ tham khảo【のだ】6
Có thể bạn quan tâm


![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)