Cấu trúc
られる
+ Biểu thị ý nghĩa thụ động. Trường hợp V trong 「V-られる」 là động từ nhóm 1 (động từ ngũ đoạn) thì đổi âm /u/ tận cùng của động từ dạng từ điển sang âm /a/ rồi gắn thêm 「れる」, ví dụ như: 「行く→行かれる」、「飲む一飲まれる」.
+ Trường hợp động từ nhóm 2 (động từ nhất đoạn), thì gắn 「られる」 vào phần thân của động từ, ví dụ như: 「食べる→食べられる」. Trường hợp 「来る」 và 「する」 thì sẽ có dạng 「こられる」 và 「される」.
+ Động từ ở dạng thụ động 「V-られる」 có cách biến đổi giống như động từ nhóm 2.
Cấu trúc 1
NがV-られる < thụ động trực tiếp > N được V/N bị V
Ví dụ
① この地方ではおもに赤ワインが作られている。
Rượu vang đỏ được sản xuất như là sản phẩm chủ yếu ở vùng này.
② 木曜日の会議は3時から開かれることになっている。
Theo dự định, cuộc họp ngày thứ năm sẽ được khai mạc từ 3 giờ.
③ この辞書は昔から使われているいい辞書だが、最近の外来語などはのっていない。
Đây là một cuốn từ điển rất tốt, được sử dụng từ xưa đến nay, nhưng không có những từ ngoại lai mới.
④ 昨夜、駅前のデパートで1億円相当のネックレスや指輪が盗まれた。
Đêm hôm qua, trung tâm mua sắm trước nhà ga đã bị lấy cắp những thứ như dây chuyền, nhẫn, v.v… trị giá tương đương 100 triệu yên.
⑤ 来月発売される車のカタログを手に入れた。
Tôi đã có được cuốn catalog những xe hơi sẽ được bán ra vào tháng tới.
Ghi chú:
Dùng trong trường hợp đặt làm chủ ngữ những sự vật nhận một động tác hay chịu một tác dụng. Thường sử dụng trong các câu miêu tả sự việc, câu thông tin. Vì chủ thể của hành động không thể xác định được nên thường không được nêu ra trong câu.
Cấu trúc 2
NがNにV-られる
A. NがNに(よって)V-られる < thụ động trực tiếp > N1 được N2 (thực hiện) V/N1 bị N2 (thực hiện) V
Ví dụ
① 漫画週刊誌は若いサラリーマンによく読まれている。
Những tuần san truyện tranh được giới nhân viên công ti trẻ tuổi đọc nhiều.
② その寺院は7世紀に中国から渡来した僧侶によって建てられた。
Ngôi chùa đó do các nhà sư từ Trung Quốc sang vào thế kỉ thứ 7 xây dựng lên.
③ このあたりの土地はダイオキシンに汚染されている。
Đất vùng này bị nhiễm chất dioxin.
④ 地震後、その教会は地域の住民によって再建された。
Sau trận động đất, nhà thờ đó đã được dân chúng địa phương xây dựng lại.
⑤ その展覧会はフォード財団によって支援されている。
Hội chợ triển lãm đó đang được Quỹ Ford tài trợ.
Ghi chú:
Dùng trong trường hợp đặt làm chủ ngữ những sự vật nhận một động tác hay chịu một tác dụng. Thường được sử dụng trong các câu miêu tả sự việc, câu thông tin. Chủ thể của động tác được diễn đạt bằng 「Nに」 hoặc 「Nによって」. 「によって」 chủ yếu được sử dụng trong những trường hợp làm ra tác phẩm, kiến trúc xây dựng, … hoặc sử dụng cho những cách nói trang trọng.
B. NがN に/から < thụ động trực tiếp > V-られる N1 được N2 (thực hiện) V/N1 bị N2 (thực hiện) V
Ví dụ
① おばあさんが犬にかまれた。
Bà lão đã bị chó cắn.
② その子は母親にしかられて、泣き出した。
Đứa bé đó đã khóc oà lên vì bị mẹ la rầy.
③ 彼女は皆にかわいがられて育った。
Cô ấy lớn lên trong sự yêu thương của mọi người.
④ 森さんは知らない人から話しかけられた。
Anh Mori đã bị một người lạ mặt bắt chuyện.
⑤ 彼は正直なので、だれからも信頼されている。
Vì anh ấy thực thà nên được mọi người tín nhiệm.
⑥ 夜中に騒いだら、近所の人に注意されてしまった。
Nửa đêm, khi làm ồn, tôi đã bị hàng xóm nhắc nhở.
Ghi chú:
+ Đây là cách nói dùng để đưa người nhận động tác, hay chịu tác dụng vào vị trí chủ ngữ. Cách nói này diễn đạt về một sự việc xảy ra giữa hai người (là chủ thể hành động và người nhận động tác), khi được nhìn từ góc độ của người không phải là chủ thể hành động (có thể là người nhận động tác, hoặc người thứ ba).
+ Chủ thể hành động được biểu thị bằng 「Nに」. Khi diễn tả một hành vi tiếp nhận một tình cảm, thông tin, lời nói… từ chủ thể hành động, ta cũng có thể dùng cụm từ 「Nから」.
+ Trường hợp những hành vi mà người nói có tham dự vào, để trình bày sự việc dưới góc độ người nói, người ta thường sử dụng hình thức thụ động. Ngoài ra, trong một câu, thường thì các hành vi chỉ được nói đến từ góc độ của một người. Ví dụ :
(sai)夜中に騒いだら、近所の人が注意した。
(đúng)夜中に騒いだら、近所の人に注意された。 Nửa đêm, khi làm ồn, tôi đã bị hàng xóm nhắc nhở.
C. NがNにV-られる < thụ động gián tiếp > N1 bị N2 (thực hiện) V
Ví dụ
① 忙しいときに客に来られて、仕事ができなかった。
Đang bận thì bị khách đến thăm, nên tôi đã không làm việc được.
② A:日曜日はいかがでしたか。
A: Chủ nhật thế nào ?
B:家族でハイキングに行ったんですが、途中で雨に降られましてね。
B: Cả nhà đã đi bộ dã ngoại, nhưng giữa đường bị mắc mưa.
A:それは大変でしたね。
A: Vất vả nhỉ.
③ 彼は奥さんに逃げられて、すっかり元気をなくしてしまった。
Vì bị vợ bỏ nên anh ta đã hoàn toàn suy sụp tinh thần.
④ 子どもに死なれた親ほどかわいそうなものはない。
Không gì đáng thương bằng những người làm cha mẹ mà có con cái chết trước mình.
Ghi chú:
Dùng để trình bày một sự việc từ góc độ của người gián tiếp chịu phiền phức do đã phát sinh một tình trạng nào đó. Tương ứng với những câu chủ động dùng tự động từ như 「客が来る」(khách đến),「雨が降る」 (trời mưa), v.v… Chủ thể hành động được biểu thị bằng「Nに」, không sử dụng 「Nによって」 và 「Nから」.
Cấu trúc 3
NがNにNをV-られる
A. NがNにNをV-られる< thụ động ở vai chủ sở hữu > N1 bị / được N2 (thực hiện) V (vào đối tượng là) N3
Ví dụ
① 森さんは知らない人に名前をよばれた。
Anh Mori bị một người lạ mặt gọi tên.
② わたしは今朝、電車の中で足をふまれた。
Sáng nay, tôi bị dẫm lên chân, ở trong xe điện.
③ 犯人は警官に頭を撃たれて重傷を負った。
Phạm nhân bị trọng thương vì bị cảnh sát bắn vào đầu.
④ 先生に発音をほめられて英語が好きになった。
Tôi trở nên thích học tiếng Anh nhờ được thầy khen là phát âm hay.
Ghi chú:
Dùng để trình bày ở vai chủ ngữ, chủ sở hữu của những sự vật chịu tác động hoặc tác dụng. Dùng để diễn đạt ý nghĩa : do có một hành vi tác động vào một sự vật nào đó, mà chủ sở hữu của sự vật này bị phiền phức, hay bị bối rối. Những cái thuộc về chủ sở hữu như: tên, chân, đầu, phát âm, … được biểu thị bằng「Nを」. Nếu cho những danh từ này làm chủ ngữ, thì nhiều trường hợp sẽ không được tự nhiên.
(sai)私の足がふまれた。
(đúng) 私は足をふまれた。Tôi bị dẫm phải chân.
Đối với những sự việc, xét từ quan điểm của người nói, cần phải hoan nghênh thì thường sử dụng cách nói biểu thị ân huệ như 「V-てもらった」, nhưng trường hợp những động từ ngay từ đầu đã có nghĩa tích cực như 「ほめる」 ở ví dụ (4), thì khi ở dạng thụ động, sẽ có hàm ý về một biến chuyển tình cảm nào đó, như hổ thẹn, đắc ý, v.v…
B. NがNにNをV-られる < thụ động gián tiếp > N1 bị / được N2 (thực hiện) V (vào đối tượng là) N3
Ví dụ
① せまい部屋でタバコを吸われると気分が悪くなる。
Khi bị người khác hút thuốc lá trong phòng hẹp là tôi thấy khó chịu trong người.
② 夜遅くまで会社に残って仕事をされると、電気代がかかって困る。
Nếu bị nhân viên ở lại công ti làm việc cho đến khuya, thì tôi sẽ khốn đốn vì tốn tiền điện.
③ 次々に料理を出されて、とても食べきれなかった。
Thức ăn liên tiếp được mang ra, nên tôi đã không thể ăn cho hết.
④ 台所のテーブルの上に宿題を広げられると晩御飯のしたくができないから、はやくどけなさい。
Nếu cứ bị bày bài vở la liệt trên bàn thế này, thì mẹ không chuẩn bị được buổi tối đâu. Con hãy mau thu dọn đi.
⑤ 結婚はおめでたいけど、今あなたに会社をやめられるのは痛手だなあ。
Chúc mừng cô lập gia đình, nhưng bây giờ mà bị cô nghỉ làm thì công ti sẽ chịu tổn thất nặng đấy.
Ghi chú:
+ Dùng để trình bày từ góc độ của người gián tiếp gặp phiền phức, do đã phát sinh một sự việc nào đó. Tương ứng với những câu chủ động dùng tha động từ như 「(だれかが)タバコを吸う」(ai đó hút thuốc), 「(だれかが)仕事をする」(ai đó làm việc), nhưng câu thụ động diễn tả ý nghĩa “vì những hành động đó mà người nói gặp phiền phức”. Chủ thể hành động (nếu có) được biểu thị bằng 「Nに」, không sử dụng 「Nによって」 và 「Nから」.Tuy nhiên, chủ thể hành động thường không được chỉ ra.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
