Cấu trúc
あとから
Sau đó / sau đó lại / sau này mới
Ví dụ:
① あとから文句を言われても困るので、何か言いたいことがある人は今のうちに出してください。
Nếu để sau này mới phàn nàn thì chúng tôi cũng khó xử, vậy bây giờ ai có điều gì muốn nói thì hãy nói ra đi.
② 入学試験の合格通知が来たので喜んでいたら、あとからあれはまちがいだったという知らせがきて、がっくりした。
Nhận được thông báo thi đậu kì thi nhập học, tôi đang mừng thì bỗng nhiên sau đó lại nhận được giấy báo rằng thông báo trước có sự nhầm lẫn, chán thật.
③ ツアーに参加したいという人があとからあとから出てきて、調整するのに困った。
Những người muốn tham gia tour du lịch sau đó cứ lần lượt xuất hiện làm tôi phải điều chỉnh đến khổ.
Ghi chú :
Dùng trong trường hợp nói về một sự việc A mặc dù đã xong một bước hoặc đã kết thúc nhưng sau đó lại xảy ra sự việc B, có liên quan đến A hoặc có tác dụng phủ định A.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 18 : ~動詞+数量~ ( Tương ứng với động từ chỉ số lượng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC18.jpg)