Cấu trúc 1
Nのもと(で) Dưới N
Ví dụ:
① 子供は太陽のもとで思いきりはねまわるのが一番だ。
Đối với trẻ con, được tung tăng nô đùa thoả thích dưới ánh mặt trời là tốt nhất.
② 彼はすぐれた先生のもとでみっちり基礎を学んだ。
Anh ấy đã học được đầy đủ, đến nơi đến chốn các kiến thức cơ bản dưới sự hướng dẫn của một giáo viên giỏi.
③ 先生のあたたかい指導のもとで、生徒たちは伸び伸びと自分らしい作品を作り出していった。
Dưới sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy giáo, các em học sinh đã tự do tạo ra những tác phẩm đầy cá tính của mình.
④ 各国の選挙監視団の監視のもとで、建国以来初の民主的な選挙が行われた。
Dưới sự giám sát của đoàn giám sát bầu cử đến từ các nước, cuộc bầu cử dân chủ đầu tiên sau ngày lập quốc đã được tiến hành.
Ghi chú:
Thể hiện ý “dưới sự chi phối của…”, “trong phạm vi chịu ảnh hưởng của…”. Khi bỗ nghĩa cho danh từ, thì mẫu câu này sẽ có hình thức 「NのもとでのN」.
(Vd) 選挙監視団の監視のもとでの選挙が行われた。 Cuộc bầu cử dưới sự giám sát của đoàn giám sát bầu cử đã được tiến hành.
Đây là cách nói mang tính văn viết. Ngoài ra, trang trọng hơn nữa, là cách nói 「Nのもと」.
(Vd) 各国の選挙監視団の監視のもと、建国以来初の民主的な選挙が行われた。 Dưới sự giám sát của đoàn giám sát bầu cử đến từ các nước, cuộc bầu cử dân chủ đầu tiên sau ngày lập quốc đã được tổ chức.
Cấu trúc 2
Nのもとにđược N / dưới N / trong N
Ví dụ:
① 両親の了解のもとに3年間の留学が可能になった。
Được sự chấp thuận của bố mẹ, tôi đã có thể đi du học 3 năm.
② 弁護士立ち会いのもとに当事著聞の協議が行われた。
Một cuộc họp bàn giữa các đương sự đã diễn ra dưới sự chứng kiến của các luật sư.
③ 他分野での対立点は棚上げにするという暗黙の合意のもとに、両者の連携は成り立っている。
Sự hợp tác giữa hai bên đã được xác lập trong điều kiện hai bên ngầm nhất trí với nhau rằng tạm gác lại những điểm đối lập trong những lĩnh vực khác.
Ghi chú:
Đây là cách nói mang tính văn viết, nghĩa là “trong điều kiện …”, “trong tình huống…”.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

