Bài 37 : Cách dùng TARI để liệt kê ví dụ
Khi liệt kê 2 hoặc 3 ví dụ trong một loạt các hành động, dùng động từ thể TA thêm ...
Read moreKhi liệt kê 2 hoặc 3 ví dụ trong một loạt các hành động, dùng động từ thể TA thêm ...
Read moreKhi muốn nói phải hoặc cần làm gì, thay đuôi NAI của động từ thể NAI bằng NAKEREBA NARIMASEN. Ví ...
Read moreThể khả năng của động từ có hai ý nghĩa. Một là có khả năng làm việc gì đó. Ví ...
Read moreNếu muốn dùng từ 2 tính từ trở lên để bổ nghĩa cho một đối tượng nào đó, thì đổi ...
Read moreTrong tiếng Nhật, chúng ta sử dụng các động từ khác nhau tùy thuộc vào việc đang đứng ở vị ...
Read moreTrong tiếng Nhật, bản thân tính từ không biến đổi khi so sánh. Vì thế, chúng ta thể hiện sự ...
Read moreKhi muốn thể hiện sự kính trọng với người nghe hoặc người đang được nói đến, chúng ta thêm O ...
Read moreCả TARA và TO đều để chỉ điều kiện. Khi một việc gì đó sẽ xảy ra dưới một điều ...
Read moreThể cơ bản của N DA là NO DA. NO DA được dùng ở cuối câu khi muốn giải thích ...
Read moreChúng ta dùng cả KARA và NODE để giải thích lý do. Ví dụ, nếu một tính từ, như KAWAII, ...
Read moreNgày mồng 1 của tháng là TSUITACHI. Khởi đầu, từ này có nghĩa là ngày mặt trăng mọc. Từ ngày ...
Read moreGANBARÔ, nghĩa là “hãy cùng cố gắng”, là một thể chia của động từ, gọi là “thể ý chí”. Thể ...
Read more