Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 27 : Các ngày trong tháng

Ngày mồng 1 của tháng là TSUITACHI. Khởi đầu, từ này có nghĩa là ngày mặt trăng mọc.

Từ ngày mồng 2 đến mồng 10, nói như sau:

Mồng 2: FUTSUKA 
Mồng 3: MIKKA
Mồng 4: YOKKA
Mồng 5: ITSUKA
Mồng 6: MUIKA
Mồng 7: NANOKA
Mồng 8: YÔKA
Mồng 9: KOKONOKA
Mồng 10: TÔKA.

Như tôi đã giải thích trong bài 7, những từ này bắt nguồn từ cách đếm số từ xa xưa của người Nhật. 

Từ ngày 11 đến cuối tháng thì dùng con số bình thường, đi kèm với NICHI, nghĩa là “ngày”. Ví dụ, “ngày 11” là JÛICHINICHI. 

Có 3 ngoại lệ như sau: “ngày 14” là JÛYOKKA, “ngày 20” là HATSUKA, và “ngày 24” là NIJÛYOKKA. 

 

Được đóng lại.