[ Ngữ Pháp ] Bài 30 : チケットを予約しておきます


+ Vì (Động từ thể て+あります) diễn tả một trạng thái phát sinh với tư cách là kết quả của một hành động có chú ý của ai đó, nên chúng ta có thể dùng mẫu câu này để nói một việc gì đó đã được chuẩn bị xong như ở các ví dụ dưới đây. Trong trường hợp này thì từ 「もう」 hay được dùng

Ví dụ:

① 誕生日のプルぜントはもうかってあります。

  Tôi đã mua quà sinh nhật (sẵn) rồi

② ホテルはもうよやくしてあります。

  Tôi đã đặt khách sạn (sẵn) rồi

(Chú ý) : sự khác nhau giữa (Động từ thể ています) và (Động từ thể てあります)

③ もどがしまっています。

  Cửa sổ (đang) đóng

④ まどがしめてあります。

  Cửa sổ (đang được) đóng

+ Nếu như ở ví dụ 7 chỉ diễn tả rằng cửa sổ đang được đống thì ví dụ 8 lại diễn tả rằng trạng thái đó là kết quả của một hành động có mục đích, có chú ý của ai đó (bao gồm cả người nói). Động từ dùng trong (Động từ thể ています) hấu hết là nội động từ còn động từ dùng trong (Động từ thể てあります) là ngoại động từ

+ Cũng nói thêm là nội động từ và ngoại động từ thường lập thành từng cặp và có 1 phần cấu trúc chung.

Động từ thể て あります

+ (Động từ thể てあります) diễn tả một trạng thái phát sinh với tư cách là kết quả của một hành động có chú ý của ai đó. Động từ này được dùng ở đây là ngoại động từ, và là động từ biểu thị chú ý.

Danh từ 1 に Danh từ 2 が Động từ thể て+あります

①  つくえのうえにメモがおいてあります。

  Ở trên bàn có để tờ giấy ghi chú

② カレンダーに今月のよていがかいてあります

  Ở trên tờ lịch có ghi lịch làm việc của tháng này

+ Ở ví dụ ① , ai đó đã để tờ giấy ghi chú ở trên bàn (với mục đích để xem sau) , nên tờ giấy ghi chú ở trạng thái được để trên bàn. Còn ở ví dụ ② thì ai đó đã ghi thời khóa biểu lên tờ lịch (để khỏi quên) vì thế thời khóa biểu ở trạng thái được ghi trên tờ lịch.

Danh từ 2 は Danh từ 1 に Động từ thể て+あります

+ Mẫu câu này được dùng khi muốn nêu rõ rằng Danh từ 2 ở ví dụ 1 là chủ đề của câu văn

③ メモはどこですか。

  Tờ giấy ghi chú ở đâu?

④ 「メモは」 つくえのうえにおいてあります。

  (Tờ giấy ghi chú) ở trên bàn

⑤ 今月のよていはカレンダーにかいてあります。

  Lịch làm việc của tháng này được ghi trên tờ lịch.

Ví dụ:

+ Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong một động tác hoặc hành vi cần thiết nào đó trước một thời điểm nhất định

① りょこうのまえに切符を買っておきます。

  Trước khi đi du lịch tôi mua vé trước

+ Dùng để diễn tả việc hoàn thành xong 1 động tác cần thiết nào đó để chuẩn bị cho lần sử dụng sau, hoặc diễn tả 1 giải pháp tạm thời nào đó.

② はさみをつかったら。もとのところにもどしておいてください。

  Sau khi dùng xong kéo, anh/chị hãy để lại vị trí ban đầu

+ Dùng để diễn tả việc giữ nguyên hoặc duy trì một trạng thái

③ あしたかいぎがありますから。いすはこのままにしておいてください。

  Ngày mai có cuộc họp nên anh/chị cứ để nguyên ghế như thế

+ Chú ý: trong văn nói thì 「~ておきます」 biến thành 「~ときます」

④ そこにおいといて(おいておいて)ください。

  Anh/chị để ở đó.

Từ 「まだ」 ở các ví dụ trên có nghĩa là vẫn, vẫn còn, nó diễn tả một động tác hoặc 1 trạng thái còn tiếp diễn

Ví dụ:

① まだ雨がふっています。

  Trời vẫn còn mưa

② どうぐをかたづけましょうか。

  Tôi dọn dẹp dụng cụ nhé

③ まだつかっていますから。そのままにしておいてください。

  Tôi vẫn còn đang dùng, anh/chị cứ để nguyên như thế

Từ 「それ」 ở các ví dụ trên chỉ điều mà đối tác hội hoại nói ngay trước đó.

Ví dụ:

① ブロードウィイでミュージカルを見たいとおもうんですが。

  Tôi muốn đi xem ca kịch ở Broadway…

② それはいいですね。

  Hay quá nhỉ

③ 来月からおおさかのほんしゃにてんきんなんです。

  Từ tháng sau tôi chuyển đến làm việc ở trụ sở chính ở Osaka

④ それはおめでとうございます。

  Thế thì xin chúc mừng anh