Việc dùng けいご tùy thuộc vào ba yếu tố sau:
-Khi người nói ở vị trí thấp hơn với nghe người nghe có vị trí cao hơn mình
-Trong trường hợp người nói có quan hệ không thân lắm với người nghe ví dụ như mới gặp nhau lần đầu thì người nói dùng けいご để biểu thị sự kính trọng của mình với người nghe
-Quan hệ ウチ (bên trong) , ソト (bên ngoài) cũng là yếu tố cần phải suy tính tới khi dùng けいご
Khái niệm ウチ chỉ những người thuộc cùng nhóm với mình như gia đình, công ty v. v.
Khái niệm ソト chỉ những người nằm ngoài nhóm
Khi người nói với (ソトのひと người “bên ngoài”) về ウチのひと (người “bên trong”) thì người “bên trong” này có vị trí tương đương với người nói. Vì thế dù người bên trong có vị trí cao hơn nhưng người nói không dùng けいご như khi nói với người đó.
+ Các loại kính ngữ
Có 3 loại kính ngữ :
そんけいご : tôn kính ngữ
けんじょうご : khiêm nhường ngữ
ていねいご : thể lịch sự
+ Cách nói dùng để thể hiện sự kính trọng của người nói với người nghe hoặc người được nói tới. Cách nói này được dùng khi nói về đồ vật hay sự kiện liên quan đến người nghe
A. Động từ
Cách chia động từ
+ Động từ nhóm 1 :
Chuyển dãy âm cuối [い] sang dãy âm [あ] thêm [れる]
Động từ nguyên dạng >>> Tôn kính ngữ
かく >>> かかれる
きく >>> きかれる
およぐ >>> およがれる
のむ >>> のまれる
あそぶ >>> あそばれる
まつ >>> またれる
とる >>> とられる
あう >>> あわれる
はなす >>> はなされる
+ Động từ nhóm 2
Thêm [られる] vào sau động từ
Ví dụ :
たべる ーーー> たべられる
みる ーーー> みられる
しかる ーーー> しかられる
+ Động từ nhóm 3
きる ーーー> きられる
する ーーー> される
お động từ thể ます に なります
+ Cách nói này ở mức độ tôn kính cao hơn ở trên. Đối với các động từ thể ます có 1 âm tiết hay thuộc nhóm 3 thì không dùng cách này
Ví dụ :
① しゃちょうは もうおかえりに なりました
Giám đốc đã về rồi
+ Những tôn kính ngữ đặc biệt
Động từ >>> Tôn kính ngữ đặc biệt
いきます >>> いらっしゃいます
きます >>> いらっしゃいます
たべます >>> めしあがります
のみます >>> めしあがります
いいます >>> おっしゃいます
しっています >>> ごぞんじです
みます >>> なさいます
くれます >>> くださいます
Động từ thể ます + ください
Cách dùng : Khi nhờ ai đó làm một việc gì đó, chúng ta dùng cách nói này để thể hiện sự kính trọng
Ví dụ :
① あちらからおはいりください
Xin mời anh chị đi vào từ phía kia
Chú ý : Không dùng cách nói này với những động từ tôn kính ngữ đặc biệt. Tuy nhiên đối với, đối với [めしあがります] thì chúng ta có thể nói [おめしあがりください](xin mời anh chị dùng) và [ごらんになります] thì là [ごらんください](Xin mời anh/ chị xem)
B. Danh từ
+ Khi chúng ta thêm [お] dùng với từ thuần Nhật hoặc [ご] dùng với từ có nguồn gốc tiếng Trung Quốc trước trước một bộ phận danh từ, tính từ và phó từ thì các bộ phận ấy trở thành kính ngữ
[お]
Danh từ : おくに, おなまえ, おしごと
Tính từ な : おげんき, おじょうず, おひま
Tính từ い : おいそがしい, おわかい
[ご]
Danh từ : ごかぞく, ごいけん, ごりょこう
Tính từ đuôi な : ごねっしん、ごしんせつ
Tính từ đuôi い : ごじゆうに
+ Kinh ngữ không chỉ có thể lịch sự mà còn có thể thông thường. Khi chúng ta để thể thông thường ở cuối câu thì câu văn sẽ thành thể thông thường. Câu văn như thế này thường xuất hiện khi người nói nói với bạn thân của mình về một ai đó mà mình muốn dùng cách nói tôn kính để biểu thị sư kính trọng
Ví dụ :
① ぶちょうはなんじにいらっしゃる?
Mấy giờ trưởng phòng sẽ đến
+ Khi dùng kính ngữ ta không nên chỉ dùng cho một bộ phận từ của câu mà nên dùng với các từ khác để đảm bảo tính nhất quán của việc dùng kính ngữ
Ví dụ :
① ぶちょうのおくさまもごいっしゃにゴルフにいかれます
Vợ của trường phòng cũng đi chơi golf cùng
+ Khi muốn nói một cách lịch sự thì động từ thể て còn được biến đổi thành động từ thể まして. Trong câu để đảm bảo tính nhất quán thì động từ [~まして] thường được dùng
Ví dụ :
① ハンスがゆうべねつだしまして、けさもまださがらないんです
Tối qua Hans bị sốt, sáng nay nhiệt độ vẫn chưa hạ
Các bạn hãy nhớ học bài 49 này nhé, bởi trong bài 50 tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục học về 2 loại còn lại của tôn kính ngữ







![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)






![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 28 : ~てはいけません~ ( Không được làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS28.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)