JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 49 : よろしく お伝え ください。

Share on FacebookShare on Twitter

1. Kính ngữ và Các loại kính ngữ


Việc dùng けいご tùy thuộc vào ba yếu tố sau:

-Khi người nói ở vị trí thấp hơn với nghe người nghe có vị trí cao hơn mình

-Trong trường hợp người nói có quan hệ không thân lắm với người nghe ví dụ như mới gặp nhau lần đầu thì người nói dùng けいご để biểu thị sự kính trọng của mình với người nghe

-Quan hệ ウチ (bên trong) , ソト (bên ngoài) cũng là yếu tố cần phải suy tính tới khi dùng けいご

Khái niệm ウチ chỉ những người thuộc cùng nhóm với mình như gia đình, công ty v. v.

Khái niệm ソト chỉ những người nằm ngoài nhóm

Khi người nói với (ソトのひと người “bên ngoài”) về ウチのひと (người “bên trong”) thì người “bên trong” này có vị trí tương đương với người nói. Vì thế dù người bên trong có vị trí cao hơn nhưng người nói không dùng けいご như khi nói với người đó.

+ Các loại kính ngữ

Có 3 loại kính ngữ :

そんけいご : tôn kính ngữ

けんじょうご : khiêm nhường ngữ

ていねいご : thể lịch sự

2. Tôn kính ngữ (そんけいご)


+ Cách nói dùng để thể hiện sự kính trọng của người nói với người nghe hoặc người được nói tới. Cách nói này được dùng khi nói về đồ vật hay sự kiện liên quan đến người nghe

A. Động từ

Cách chia động từ

+ Động từ nhóm 1 :

Chuyển dãy âm cuối [い] sang dãy âm [あ] thêm [れる]

Động từ nguyên dạng >>> Tôn kính ngữ

かく >>> かかれる


きく >>> きかれる


およぐ >>> およがれる


のむ >>> のまれる


あそぶ >>> あそばれる


まつ >>> またれる


とる >>> とられる


あう >>> あわれる


はなす >>> はなされる


+ Động từ nhóm 2

Thêm [られる] vào sau động từ

Ví dụ :

たべる ーーー> たべられる

みる ーーー> みられる

しかる ーーー> しかられる

+ Động từ nhóm 3

きる  ーーー> きられる

する  ーーー> される

お động từ thể ます に なります

+ Cách nói này ở mức độ tôn kính cao hơn ở trên. Đối với các động từ thể ます có 1 âm tiết hay thuộc nhóm 3 thì không dùng cách này

Ví dụ :

① しゃちょうは もうおかえりに なりました

  Giám đốc đã về rồi

+ Những tôn kính ngữ đặc biệt

Động từ >>> Tôn kính ngữ đặc biệt

いきます >>> いらっしゃいます

きます >>> いらっしゃいます

たべます >>> めしあがります

のみます >>> めしあがります

いいます >>> おっしゃいます

しっています >>> ごぞんじです

みます >>> なさいます

くれます >>> くださいます

Động từ thể ます + ください

Cách dùng : Khi nhờ ai đó làm một việc gì đó, chúng ta dùng cách nói này để thể hiện sự kính trọng

Ví dụ :

① あちらからおはいりください

  Xin mời anh chị đi vào từ phía kia

Chú ý : Không dùng cách nói này với những động từ tôn kính ngữ đặc biệt. Tuy nhiên đối với, đối với [めしあがります] thì chúng ta có thể nói [おめしあがりください](xin mời anh chị dùng) và [ごらんになります] thì là [ごらんください](Xin mời anh/ chị xem)

B. Danh từ

+ Khi chúng ta thêm [お] dùng với từ thuần Nhật hoặc [ご] dùng với từ có nguồn gốc tiếng Trung Quốc trước trước một bộ phận danh từ, tính từ và phó từ thì các bộ phận ấy trở thành kính ngữ

 [お]

Danh từ : おくに, おなまえ, おしごと

Tính từ な : おげんき, おじょうず, おひま

Tính từ い : おいそがしい, おわかい

 [ご]

Danh từ : ごかぞく, ごいけん, ごりょこう

Tính từ đuôi な : ごねっしん、ごしんせつ

Tính từ đuôi い : ごじゆうに

3. Kinh ngữ và kiểu của câu văn


+ Kinh ngữ không chỉ có thể lịch sự mà còn có thể thông thường. Khi chúng ta để thể thông thường ở cuối câu thì câu văn sẽ thành thể thông thường. Câu văn như thế này thường xuất hiện khi người nói nói với bạn thân của mình về một ai đó mà mình muốn dùng cách nói tôn kính để biểu thị sư kính trọng

Ví dụ :

① ぶちょうはなんじにいらっしゃる?

  Mấy giờ trưởng phòng sẽ đến

4. Tính nhất quán của việc dùng kính ngữ trong câu văn


+ Khi dùng kính ngữ ta không nên chỉ dùng cho một bộ phận từ của câu mà nên dùng với các từ khác để đảm bảo tính nhất quán của việc dùng kính ngữ

Ví dụ :

① ぶちょうのおくさまもごいっしゃにゴルフにいかれます

  Vợ của trường phòng cũng đi chơi golf cùng

5. ~まして


+ Khi muốn nói một cách lịch sự thì động từ thể て còn được biến đổi thành động từ thể まして. Trong câu để đảm bảo tính nhất quán thì động từ [~まして] thường được dùng

Ví dụ :

① ハンスがゆうべねつだしまして、けさもまださがらないんです

  Tối qua Hans bị sốt, sáng nay nhiệt độ vẫn chưa hạ

Các bạn hãy nhớ học bài 49 này nhé, bởi trong bài 50 tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục học về 2 loại còn lại của tôn kính ngữ
Previous Post

[ Từ Vựng ] Bài 49 : よろしく お伝え ください。

Next Post

[ 練習 C ] Bài 49 : よろしく お伝え ください。

Related Posts

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 40 : 友達ができたかどうか、心配です

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 45 : いっしょうけんめい 練習したのに

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 4 : そちらは何時から何時までですか ?

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] Bài 25 : いろいろお世話になりました

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] BÀI 19 : ダイエットは明日からします

Ngữ Pháp

[ Ngữ Pháp ] BÀI 17 : どうしましたか?

Next Post

[ 練習 C ] Bài 49 : よろしく お伝え ください。

Recent News

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 112 : ~といえども ( Tuy…nhưng, chắc chắn là )

あいだ-2

なおす

[ 練習 B ] Bài 38 : 片づけるのは好きなんです

日産自動車のゴーン会長が逮捕される

[ JPO Tin Tức ] 日本の研究グループ「17の小惑星に水が入った石がある」

[ JPO Tin Tức ] ラグビーのワールドカップ チケットの抽選が終わる

Chữ 一 ( Nhất )

Chữ 在 ( Tại )

Bài 1 : WATASHI  WA  ANNA  DESU ( Tôi là Anna.)

Bài 15 : NETE IMASU ( Họ đang ngủ ) .

[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 28 : ~てはいけません~ ( Không được làm )

[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 28 : ~てはいけません~ ( Không được làm )

[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )

[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 46 : ~たところ~ ( Sau khi , mặc dù )

Chữ 一 ( Nhất )

Chữ 引 ( Dẫn )

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.