*Giải thích:
Được dùng để nối hai câu thành một câu. Câu 1 biểu thị lý do cho câu 2. Cũng có thể nối 2 câu trước, sau đó nối câu 1 kèm theo「から」
*Ví dụ:
朝忙しいですから、朝ごはんを食べません。
Vì buổi sáng bận quá nên tôi không ăn sáng
毎朝、ニュースを見ませんか?
Anh có xem tin tức vào buổi sáng không?
いいえ、時間がありませんから。
Không, tôi không có thời gian
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 34 : ~から~ ( Vì )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC34.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 39 : ~まだ~ていません。( Vẫn chưa làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC39.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 38 : ~もう~ました~ ( Đã làm gì )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC38.jpg)







![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)