*Giải thích:
Động từ thể ない bỏ い thay bằng なくちゃいけない . Có nghĩa cần thiết làm làm gì đó.
*Ví dụ:
食べなくちゃいけない。
Tôi phải ăn
10時前に寝なくちゃいけない。
Tôi phải ngủ trước 10h
毎日勉強しなくちゃいけない。
Tôi phải học bài mỗi ngày
*Chú ý:
Mẫu câu này tương đương mẫu câu なくてはいけない。
Tuy nhiên người ta sử dụng mẫu câu なくちゃいけない để biểu đạt trong văn nói
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 32 : ~なくちゃいけない~ ( Không thể không (phải) )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC32.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 30 : ~なければなりません~ ( Phải )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC30.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 40 : ~より~ ( So với… )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC40.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 33 : ~だけ~ ( Chỉ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC33.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 29 : ~なくてもいいです~ ( Không phải, không cần…..cũng được )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC29.jpg)



![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)