*Giải thích:
Động từ ở thể 「ない」ghép với「といけない」
*Ví dụ:
英語でレポートを書かないといけない。
Tôi phải viết báo cáo bằng tiếng anh
卒業に合格ために、一生懸命勉強しないといけない。
Tôi phải học hành chăm chỉ để đậu tốt nghiệp
レポートを書くためにはこの書類を読まないといけない。
Để viết báo cáo thì phải đọc tài liệu này
*Chú ý:
Có thể dùng mẫu câu này để đặt câu hỏi cần phải…
では、どうのくらい何時間勉強しないといけないか?
Vậy thì cần phải học đến mấy năm?
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 31 : ~ないといけない~ ( Phải )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC31.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 26 : ~ないてください ( xin đừng / không )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC26.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 20 : ~ましょう~ ( chúng ta hãy cùng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC20.jpg)

![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)




![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 35 : ~のが~ ( Danh từ hóa động từ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC35.jpg)
