Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 35 : KUREJITTO KÂDO WA TSUKAEMASU KA (Tôi có thể trả bằng thẻ tín dụng được không?)

健太けんた : お勘定おかんじょうをおおねいします。

           Làm ơn cho tôi thanh toán.

店員 : 全部ぜんぶで5200えんです。

           Tất cả là 5.200 yen ạ.

健太けんた : クレジットカードは使つかえますか。

           Tôi có thể trả bằng thẻ tín dụng được không?

店員 : はい、使つかえます。

            Vâng, được ạ.

1.SỐ ĐẾM ( 3 ) =>>> Xem bài 6, 31

100 >> HYAKU 百 ( ひゃく )

1000 >> SEN 千 ( せん )

10000 >> MAN 万 ( まん )

2.Thể khả năng của động từ 

+ Thể khả năng của động từ có hai ý nghĩa: một là có khả năng làm việc gì đó , hai là được phép làm việc gì dưới một hoàn cảnh nhất định.

Ví dụ:

HANASHIMASU ( nói ) =>>> HANASEMASU ( có thể/được phép nói )

TSUKAIMASU ( dùng) =>>> TSUKAEMASU ( có thể/được phép dùng )

PI'

Tiếng máy tính tiền đọc mã vạch trên sản phẩm

 

CHIN

Tiếng kêu của lò vi sóng khi chạy xong

Được đóng lại.