Cùng nhau học tiếng nhật

[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 14

 


A: いつも日曜日にちようびなにをしているの?

        Chủ nhật cậu thường làm gì?

B: うーん、テレビたりマンガんだり…。ゴロゴロしてるよ。

       Ừm. tôi xem ti vi , đọc truyện tranh và ...thư giãn thôi.

Chú thích:

“よ” và “ね” thường được dùng đệm phía cuối câu để thể hiện cảm xúc của người nói. Thường được dùng trong văn nói thông thường. Tương tự như tiếng việt có những từ như “đấy”, “nhỉ”,… (từ cảm thán đặt cuối câu).

A: ねー、このCDなんでこんなにやすいんだろう?

        Này, tại sao cái CD này lại rẻ đến như vậy nhỉ?

B:  うん、なんだろうね。偽物にせものかもね。

        Ừ, sao vậy nhỉ. Có lẽ là đồ giả cũng nên.

Chú thích:

“ねー” dùng mở đầu câu chuyện hay đề tài một cách thân mật.
 

A: 夏休なつやすみはどうするの?

        Nghỉ hè sẽ làm gì vậy?

B:  一人ひとり中国ちゅうごくくつもりです。

        Định một mình đến Trung Quốc.

A: 日本にほん生活せいかつはどう?もうなれた?

        Cuộc sống ở Nhật thế nào? Đã quen chưa?

B: ええ。なまのものもべられるようになりました。

        Vâng. em cũng đã ăn được đồ sống rồi.
 

A: あ、リサさん、久しぶり。いまなにをしているんですか?

        A, chị Risa, lâu rồi không gặp chị. Bây giờ chị đang làm gì ?

B: 新宿しんしゅく英語えいごおしえています。

        Tôi đang dạy tiếng Anh ở Shinjuku.

A: 学校がっこうまでどうやってるんですか?

        Bạn đi đến trường bằng cách nào?

B:  うちから山手線やまのてせん一本いっぽんです。

        Từ nhà mình chỉ cần đi một chuyến trên tuyến đến Yamate thôi.

A: ねー、そろそろきませんか?

        Này, Chúng ta đi thôi chứ?

B:  あ、ちょっとって。そのまえにトイレトイレ。

        A, đợi chút. Đi vệ sinh trước đã.

Chú thích:

“ねー” dùng như lời mở đầu cho đề tài, câu chuyện.

Khi mời , đề nghị một người làm hành động nào đó thì thường dùng “ませんか?”
 

A: ねー、もう宿題しゅくだいした?

        Này, cậu đã làm bài tập chưa?

B: ううん。土日 どにちにするつもりだけど。

        Chưa. Tôi định làm vào chủ nhật.
 

A: 鈴木 すずきさんはどこにんでいるの?

        Chị Suzuki sống ở đâu vậy?

B: 中野駅なかのえきのそば。ピーターさんは?

        Ở cạnh  ga Nakano. Anh Peter thì sao?
 

A: らないひとについていっちゃだめだよ。

         Không được đi theo người lạ.

B:  はーい。

        Vâng ạ.
 
 

 

Được đóng lại.