| 先生 | みなさん、これを覚えてください。試験によく出ます。 | |
|---|---|---|
| Các em, hãy ghi nhớ cái này! Cái này thường có trong bài thi. | ||
| 学生 | えっ。 | |
| Ối! | ||
| アンナ | 先生、もう一度お願いします。 | |
| Thưa thày, xin thày nói lại một lần nữa ạ! |
① Động từ thể TE
- Khi động từ ở giữa câu , nghĩa là sau nó còn có các từ khác , thì phải chia động từ .
- Động từ khi chia kết thúc bằng TE hoặc DE được dọi là động từ thể TE.
Về cơ bản , có thể chia động từ sang thể TE bằng cách đổi MASU thành TE .
Ví dụ :
OBOEMASU ( Nhớ ) >>>> OBOETE
② Động từ thể TE + KUDASAI ( Xin hãy__ )
- Khi đề nghị ai đó làm việc gì , dùng động từ thể TE và thêm KUDASAI ( Xin Hãy )
Ví dụ :
OBOEMASU + KUDASAI >>> OBOETEKUDASAI ( Xin hãy ghi nhớ )
DOKIDOKI

Tiếng tim đập nhanh khi ngạc nhiên , lo lắng hay phấn khích
DOKI'

Từ diễn tả đột nhiên sửng sốt với điều gì đó



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)