Bài 9 : NANJI KARA DESU KA ( Từ mấy giờ ạ? )

先生 明日、健康診断があります。
  Ngày mai sẽ có khám sức khỏe.
アンナ 何時からですか。
  Từ mấy giờ ạ?
先生 午前9時から11時までです。ここに8時半に集まって下さい。
  Từ 9 giờ đến 11 giờ sáng.Các em hãy tập trung ở đây lúc 8 rưỡi!

① NANJI ( Mấy giờ ) 

  • NAN là " Mấy " và JI là " Giờ " . JI là từ để chỉ một giờ cụ thể.

Ví dụ:

NANJI DESU KA ?  ( Mấy giờ rồi ) 
② Động từ thể TE 

  • Đổi cả MASU và âm tiết đứng trước nó .
  • Cách chia động từ thể TE phụ thuộc vào âm tiết đứng ngay trước MASU

Âm tiết trước MASU >>> thể TE
+ i/chi/ri >>> TTE . Ví dụ : ATSUMARIMASU ( Tập trung ) >>> ATSUMATTE

+ mi/ni/bi >>> NDE . Ví dụ: YOMIMASU ( đọc ) >>> YONDE

+ ki >>> ite . Ví dụ: KIKIMASU ( Nghe ) >>> KIITE

+ gi >>> ide . Ví dụ: ISOGIMASU ( vội ) >>> ISOIDE

NGOẠI LỆ

IKIMASU ( Đi ) >>> ITTE

GIRIGIRI

Từ mêu tả chỉ có vừa đủ thời gian hay một cái gì đó , không thừa một tí nào.

 

SURESURE

Từ mêu tả vượt qua giới hạn nào đó một cách suýt soát

 

Recommended For You

About the Author: JPO