Cấu trúc
だったら ( Nếu thế thì )
Ví dụ
① A:この仕事、私一人じゃとても無理だと思います。
A: Việc này, một mình tôi làm thì không cách chi kham nổi.
B:だったら私が手伝いますよ。
B: Nếu thế thì để tôi giúp một tay.
② A:どうしても彼には言えないよ。
A: Tôi hoàn toàn không thể nói chuyện ấy với nó được đâu.
B:だったら私が言います。
B: Nếu vậy thì tôi sẽ nói.
③ A:先生、入院なさったらしい。
A: Nghe nói hình như thầy giáo đã nhập viện.
B:だったら、しばらくは授業はないね。
B: Nếu thế thì sẽ nghỉ học lâu đấy nhỉ.
Ghi chú:
Có nghĩa là 「そうだったら」 (nếu thế thì), dùng trong trường hợp người nói tỏ rõ thái độ hoặc đưa ra một suy luận, dựa trên lời nói của đối phương hoặc trên một thông tin mới nào đó. Thuộc về văn nói. Những từ gần nghĩa là 「それなら」(nếu thế),「それでは」 (thế thì), v.v…
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)