+ Cấu trúc [N/Na だから] [A/V から]
Cấu trúc 1
…から Bởi vì
Ví dụ:
① 今日は土曜日だから、銀行は休みですよ。
Vì hôm nay là thứ bảy, nên ngân hàng nghỉ đấy.
② それは私が持ちますから、あれを持って行っていただけますか。
Tôi sẽ mang cái đó, vậy anh mang giùm cái kia nhé.
③ 星が出ているから、あしたもきっといい天気だろう。
Bởi vì đêm nay có sao, chắc ngày mai trời cũng tốt.
④ この辞書じゃーよくわからないから先生に聞こう。
Quyển từ điển này không giải thích rõ, vậy chúng ta hỏi thầy đi.
Ghi chú:
Gắn với thể thông thường lẫn thể lịch sự, dùng khi muốn nêu lí do của sự nhờ cậy, mệnh lệnh, suy đoán, ý định, chủ trương của mình. Vì vậy 「から」 mang tính chủ quan mạnh hơn 「ので」。
Cấu trúc 2
…から < dùng ở cuối câu > ( không cần dịch )
Ví dụ:
① いつか、しかえししてやるからな。
Một lúc nào đó tao sẽ trả đũa đấy nhé.
② おとなしく待ってろよ。おみやげ買ってきてやるからな。
Con ngoan ngoãn chờ ở đây nhé. Bố đi mua quà mang lại cho.
③ A:たまご、買って来るの忘れちゃった。
A: Tôi quên mua trứng về rồi.
B:いいから、いいから。それより、はやく手をあらいなさい。
B: Không sao, không sao. Thôi, rửa tay nhanh lên.
Ghi chú:
Dùng ở cuối câu, để biểu thị tâm trạng cảnh báo hay an ủi.Đây là cách dùng hàm chứa nhiều tác động đối với người nghe, mà không cần phải diễn tả bằng lời. Trong cách dùng này người ta bỏ bớt hoặc đảo vị những đoạn được gạch dưới, như 「いつかしかえししてやるから、覚えてろ」「いいから、早く手を洗いなさい」. Dùng trong văn nói.
Cấu trúc 3
.からいい
→tham khảo 【からいい】
Cấu trúc 4
…からこそ
→tham khảo 【からこそ】
Cấu trúc 5
..からだ
A …のは…からだ sở dĩ… là vì…
Ví dụ:
① 試験に落ちたのは勉強しなかつたからだ。
Sở dĩ thi rớt là vì không học.
② 今日こんなに波が高いのは台風が近づいているからだ。
Sở dĩ hôm nay sóng to như thế này là vì bão đang tới gần.
③ 君はまだ気がついていないのか。彼女が君につめたいのは、君がいつもからかうようなことを言うからだよ。
Cậu không nhận thấy à ? Sở dĩ cô ấy lạnh nhạt với cậu là vì cậu luôn luôn nói những lời chọc ghẹo.
Ghi chú:
Đây là cách nói diễn đạt lí do, chuyển đảo từ dạng 「XからY」 thành ra dang「YのはXからだ」.「から」 của mẫu câu này không thể đổi thành「ので」 được.
(sai)試験に落ちたのは勉強しなかっ たのでだ。
B …からだ đó là vì
Ví dụ:
① 試験に落ちたんだってね。勉強しなかったからだよ。
Nghe nói cậu thi rớt rồi phải không ? Đó là vì cậu không học hành gì cả đấy thôi.
② A:今日は二日酔いだ。
A : Hôm nay tôi còn thấy khó chịu (sau khi say).
B:きのうあんなに飲んだからだよ。
B :Tại vì hôm qua anh uống quá nhiều đấy.
Ghi chú:
Người ta dùng cách nói này trong trường hợp bộ phận「Yのは」 của 「YのはXからだ」 được lược bỏ vì nó được hiểu rõ trong ngữ cảnh.
Cấu trúc 6
…からって
→tham khảo 【からって】
Cấu trúc 7
… からといって
→tham khảo 【からといって】
Cấu trúc 8
…からには
→tham khảo 【から (に) は】
Có thể bạn quan tâm




![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)