*Giải thích:
Thể hiện sự nghi ngờ sâu sắc của người nói về chuyện không thể có, phi lý.
Ví dụ :
あの温厚な人がそんなひどいことをするははずがない。
Một người đôn hậu như thế, làm gì có chuyện đi làm một việc kinh khủng như vậy?
雑誌がない。そんなはずがない。さっき机の上に置いたんだから。
Không thấy cuốn tạp chí. Làm gì có chuyện đó. Em mới để nó ở trên bàn mà.
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 29 : ~なくてもいいです~ ( Không phải, không cần ~ cũng được )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS29.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 15 : ~よう~ ( Hình như, có lẽ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS15.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 27 : ~てもいいです~ ( Làm được )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS27.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 12 : ~でしょう~ ( Có lẽ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS12.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)



![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)