Cấu trúc
いまでこそ bây giờ thì
[いまでこそ…N/…Na だが] [いまでこそ …A/…V が]
Ví dụ:
① 二人は今でこそ円満に暮らしているが、結婚当初は毎日喧嘩が絶えなかった。
Hiện nay thì hai người sống với nhau thật hoà thuận ; nhưng hồi mới lấy nhau thì không ngày nào là không cãi cọ.
② 今でこそこの仕事に全力を尽くしているが、以前は何度やめようと思ったかしれない。
Bây giờ thì tôi dốc toàn lực vào công việc nhưng trước đây thì tôi đã định bỏ không biết bao nhiêu lần.
③ いまでこそ留学も珍しくないが、お父さんが子供の頃は、留学など夢のまた夢だった。
Ngày nay thì chuyện du học cũng không hiếm ; nhưng hồi bố còn nhỏ thì du học chỉ là một giấc mơ.
④ 今でこそ何度も海外旅行をすることも当たり前になっているが、つい10年ほど前までは、一生に一度新婚旅行で行くのがやっとという感じだった。
Ngày nay thì việc đi du lịch ngoại quốc nhiều lần cũng là chuyện bình thường, nhưng mãi cho đến khoảng 10 năm trước đây thôi, thì để đi nước ngoài hưởng tuần trăng mật một lần trong đời cũng phải gắng lắm mới thực hiện được.
Ghi chú:
Ý nghĩa :“bây giờ thì sự việc đó được xem là chuyện đương nhiên ; nhưng …”, và tiếp tục ở phía sau là cách nói biểu thị ý nghĩa “trước kia thì không có chuyện đó”. Đó là hai trạng thái hoàn toàn đối lập nhau.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)