ミラー:課長、遅れて、すみません。
Tổ trưởng, tôi xin lỗi đã đến muộn.
中村課長:ミラーさん、どう したんですか。
Anh Miller, có chuyện gì vậy?
ミラー:実は 来る 途中で 事故が あって、バスが 遅れて しまったんです。
Thật ra là trong giữa đường đi có xảy ra tai nạn nên xe buýt mới bị trễ.
中村課長:バスの 事故ですか。
Tai nạn xe buýt à?
ミラー:いいえ。交差点で トラックと 車が ぶつかって、バスが 動かなかったんです。
Không phải. Ở ngã tư, xe tải và xe hơi va chạm nhau nên xe buýt không thể di chuyển được.
中村課長 : それは 大変でしたね。
Ghê quá nhỉ.
連絡が ないので、みんな 心配して いたんですよ。
Vì cậu không liên lạc nên mọi người đã lo lắng đấy.
ミラー:駅から 電話したかったんですが、人が たくさん 並んで いて・・・・・。
Tôi đã muốn liên lạc từ nhà ga nhưng do có quá nhiều người đứng xếp hàng nên….
どうも すみませんでした。
Tôi thành thật xin lỗi.
中村課長:わかりました。
Tôi hiểu rồi.
じゃ、会議を 始めましょう。
Vậy thì chúng ta bắt đầu họp đi nào.







![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)