Cấu trúc
がかる ( Gần với / nghiêng về / thiên về )
[NがかったN]
Ví dụ:
① 川井さんは青みがかった紫色のとてもきれいなワンピースを看ていた。
Hôm ấy, chị Kawai mặc một chiếc áo đầm rất đẹp, màu tím xanh.
② その絵は背景が赤みがかった空色で、まるで夕暮れの空のようだ。
Bối cảnh bức tranh có màu da trời ửng đỏ, trông y như bầu trời vào buổi hoàng hôn.
③ 山本は考えることが左がかっている(二左翼的だ)。
Điều anh Yamamoto nghĩ mang tính tả khuynh (cánh tả).
④ あいつの行動はどこか芝居がかっていて、こっけいだ。
Hành động của gã ấy có chỗ nào đó như đóng kịch vậy, thật buồn cười.
⑤ その人は、村では神がかった存在として尊敬されおそれられている。
Người đó được dân làng tôn kính và sợ hãi như một vị thần vậy.
Ghi chú:
Đi với danh từ, diễn tả ý nghĩa mang một vài tính chất của sự vật đó. Số lượng danh từ được sử dụng rất giới hạn. Cũng được dùng với hình thức 「Nがかっている」 như (3).
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)

![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
