Cấu trúc
によらず
Không dựa vào /không tương ứng với
[Nによらず]
Ví dụ
① この会社では、性別や年齢によらず、能力のあるなしによって評価される。
Ở công ti này, người ta đánh giá không dựa vào giới tính hay tuổi tác, mà dựa vào việc có năng lực hay không.
② 古いしきたりによらず、新しい簡素なやりかたで式を行いたい。
Tôi muốn cử hành nghi lễ không theo truyền thống cổ, mà theo cách thức mới và đơn giản.
③ 彼は見かけによらず頑固な男だ。
Trái với vẻ ngoài của mình, anh ấy là một người đàn ông cứng đầu.
④ 何事によらず、注意を怠らないことが肝心だ。
Trong mọi trường hợp, điều cốt yếu là không được mất cảnh giác.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “không liên quan tới cái đó”, “không tương ứng với cái đó”. Câu (3) và câu (4) là cách nói thành ngữ, lần lượt có nghĩa là “khác với vẻ bên ngoài”, “trong mọi trường hợp”.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)