+ Kính trọng ngữ là 「おっしゃる」và khiêm tốn ngữ là「申す」
Cấu trúc 1
いう< phát ngôn >
A… という: nói rằng… / nói là …
Ví dụ:
① みんなには行くと言ったが、やはり行きたくない。
Tuy nói với mọi người là sẽ đi, nhưng quả thật không muốn đi.
② 道子さんは「すぐに行きます」と言いました。
Cô Michiko nói “Mình sẽ đi ngay”.
③ 道子さんはすぐに行くと言いました。
Cô Michiko nói là cô ấy sẽ đi ngay.
Ghi chú:
Dùng để dẫn lại lời nói. Có 2 cách : trích dẫn trực tiếp từ ngữ đúng như đã được nói ra như ví dụ (2), và trích dẫn gián tiếp như ví dụ (1) và (3). Khi trích dẫn gián tiếp, thể của lời dẫn là thể thông thường. Để hỏi nội dung lời nói có 2 cách là 「なんといいましたか」 (Anh (chị) đã nói gì vậy ?) và「どういいましたか」 (Anh (chị) đã nói thế nào ?). Khi trích dẫn gián tiếp câu đề nghị hay mệnh lệnh thì dùng「…ようにいう」 (nói là hãy …).→ tham khảo 【いう】 1d
B …といっている: nói rằng…
Ví dụ:
① 山下さんはまだ決められないと言っている。
Anh Yamashita nói là vẫn chưa quyết định được.
② みんな、それはめでたいことだと言っている。
Mọi người đều nói rằng đó quả là một tin mừng.
③ A:この件について、当局はどう言っているのでしょうか。
A: Cơ quan phụ trách có ý kiến gì về việc này ?
B:原因の分析がすむまで詳しいことは述べられないと言っています。
B: Họ nói là khi phân tích chưa xong nguyên nhân thì không thể nói rõ điều gì.
④ 私は行きたくないと言っているのに、認めてもらえそうもない。
Tôi đã trình bày là không muốn đi nhưng có vẻ khó được chấp nhận.
Ghi chú:
Dùng để diễn đạt rằng lời nói của một ai đó đến bây giờ vẫn còn hiệu lực. Nhiều trường hợp dùng để trích dẫn lời nói của người thứ ba. Tuy nhiên, nếu dùng để dẫn lời nói của mình, thì thường là trong tình huống nội dung đó không được chấp thuận.
C …といわれている được cho rằng /người ta nói rằng…
Ví dụ:
① この泉の水を飲めば若返ると言われている。
Người ta nói rằng nếu uống nước ở con suối đó thì sẽ trẻ lại.
② この映画は日本映画史上の最高傑作だと言われている。
Bộ phim đó được cho là kiệt tác tuyệt vời nhất trong lịch sử điện ảnh Nhật Bản.
③ 現在世界に数千万人の難民がいると言われている。
Người ta cho rằng trên thế giới hiện có khoảng vài chục triệu dân tị nạn.
Ghi chú:
Dùng khi nói về những lời đồn hay sự đánh giá chung của dư luận.
D. V-る/V-ないようにいう: yêu cầu (đề nghị) ai V (không V)
Ví dụ:
① ここへ来るように言われました。
Người ta yêu cầu tôi tới đây.
② 木村さんにすぐ本を返すように言って下さい。
Hãy nói anh Kimura gửi trả cuốn sách ngay.
③ もっと静かにするように言いましょう。
Bọn mình đề nghị họ giữ trật tự một chút nữa đi.
Ghi chú:
Dùng để trích dẫn gián tiếp câu đề nghị, mệnh lệnh.
E. Nをいう: N
Ví dụ:
① おじさんにお礼を言いなさい。
Con cảm ơn chú đi.
② 友達にひどいことを言って嫌われてしまった。
Tôi bị bạn giận vì đã quá lời.
Ghi chú:
N là danh từ thể hiện sự phát ngôn như 「お礼」(cảm ơn)「嘘」, (nói dối)「ひどいこと」, (lời nói quá đáng), … Diễn đạt ý nói ra N bằng lời.
F. Nを…という gọi N là …
Ví dụ:
① 彼はその子を妹だと言った。
Anh ấy nói cô bé kia là em gái mình.
② 先生は私の意見を面白いと言ってくれた。
Thầy giáo nói ý kiến của tôi hay.
③ あの人は私のことを馬鹿だと言った。
Ông ấy bảo tôi là đồ ngốc.
Ghi chú:
Dùng để phát biểu nhận xét hay nói về mối quan hệ đối với người hay sự vật nào đó. Thường dùng khi trích dẫn lời người khác.
Cấu trúc 2
…という <truyền đạt lại> nghe nói là / người ta nói là …
Ví dụ:
① 彼は卒業後郷里へ帰って母校の教師をしているという。
Nghe nói là anh ấy sau khi tốt nghiệp đã về quê làm giáo viên ở trường cũ.
② その僧が去った後、その国は千年の間栄えたという
Người xưa kể lại rằng sau khi nhà sư ấy rời đi, đất nước đó đã phồn thịnh trong cả ngàn năm.
③ アイルランドに蛇がいないのはセントパトリックが追い払ったからだという。
Người ta nói ở Ireland không có rắn vì Thánh Patrick đã đuổi chúng đi
④ この島の人々は黒潮に乗って南方から渡ってきたのだという
Người ta cho rằng dân ở hòn đảo này là người từ phương nam tới theo dòng hải lưu nóng Kuroshio.
Ghi chú:
Đây là cách nói diễn đạt lời đồn hay lời truyền lại. Để thể hiện ý truyền đạt lại, chỉ có thể dùng hình thức 「という」, còn nếu dùng 「といった」、「といわない」v.v… thì chỉ có nghĩa là phát ngôn. Thường viết bằng Hiragana.
Cấu trúc 3
…という <tên>
A. NをNという N (gọi) là N
Ví dụ:
① あの人は名前を白山武彦といいます。
Anh ấy tên là Shirayama Takehiko.
② あの船の名前は、なんといいますか。
Con tàu kia tên gọi là gì ?
③ 私は中山一と申します。どうぞよろしく。
Tôi tên là Nakayama Hajime. Mong các bạn giúp đỡ.
④ A:これは日本語でなんといいますか。
A: Cái này tiếng Nhật gọi là gì ?
B:扇子といいます。
B: Là sensu (cái quạt tay).
⑤ A:すみませんが、お名前はなんとおっしゃいますか。
A: Xin lỗi, tên anh là gì ạ ?
B:山田和雄といいます。
B: Tôi tên là Yamada Kazuo.
Ghi chú:
Thường có hình thức 「XをYという」 hoặc 「XはYという」 dùng để thể hiện tên gọi hay cách gọi X. 「なんと」trong「なんといいますか」 có thể biến thể thành 「なんて」 là cách nói thân mật. Có thể viết bằng chữ Hán là 「言う」. 「申す」, trong ví dụ (3) là khiêm tốn ngữ.「おっしゃる」 trong ví dụ (5) là kính trọng ngữ.
B.N(のこと)をNという N1 gọi là N2
Ví dụ:
① A:国連のことを英語ではなんといいますか。
A: Liên Hiệp Quốc trong tiếng Anh gọi là gì ?
B:UnitedNationsといいます。
B:Là United Nations.
② 中国語では「さようなら」を「再見」といいます。
Tiếng Trung Quốc “tạm biệt” gọi là “jaizain”.
Ghi chú:
Dùng để nói một từ nào đó bằng một từ khác. Ngoài cách nói 「…のことを」 còn có thể dùng 「…とは」 hoặc 「…って」 .Ví dụ: 国連って英語ではなんといいますか。 Liên Hiệp Quốc tiếng Anh gọi là gì ?. 「…って」 được dùng trong ngôn ngữ nói. Trong trường hợp không diễn đạt cách nói khác, mà là giải thích ý nghĩa từ,… thì không dùng cách nói này.
(sai)南風とは南から吹く風といいます.
(đúng)南風とは南から吹く風のことます. Gió nam có nghĩa là gió thổi từ hướng nam tới.
Có thể bạn quan tâm







![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
