Cấu trúc
にそういない không sai / đúng là / chính là / chắc là
[N/V にそういない]
Ví dụ
① 犯人はあの男に相違ない。
Thủ phạm đúng là gã đàn ông đó.
② 彼女は3日前に家を出たまま帰ってこない。きっとなにか事件に巻き込まれたに相違ない。
Cô ấy đi vắng từ 3 hôm trước, nay vẫn chưa về. Chắc đã bị dính vào vụ gì rồi
③ これを知ったら、彼はきっと烈火のごとく怒り出すに相違ない。
Nếu biết chuyện này, chắc chắn anh ấy sẽ giận sôi lên.
Ghi chú :
Diễn tả sự xác tín của người nói: “chắc thế không sai”, “chắc là…”. Dùng trong văn viết. Có thể đổi thành 「…にちがいない」 .
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)



