Cấu trúc 1
Nなんて ( Cái thứ như N )
Ví dụ
① あなたなんて大嫌い。
Cái thứ như anh, tôi chúa ghét.
② そんな馬鹿げた話なんて、だれも信じませんよ。
Chuyện điên rồ như thế, ai mà tin.
③ あの人の言うことなんて、嘘に決まっています。
Những lời người ấy nói, nhất định là dóc rồi.
Ghi chú:
Dùng để nêu lên làm chủ đề kèm theo ý khinh thị rằng “đó là điều điên rồ”, “đó là chuyện tầm phào”. Đây là cách nói thô trong văn nói.
Cấu trúc 2
…なんて (nói) rằng….
Ví dụ
① みんなには時間を守れなんて言ったけど、そう言った本人が遅刻してしまった。
Bảo mọi người hãy tuân thủ giờ giấc, vậy mà chính đương sự lại tới trễ.
② 息子が大学進学は嫌だなんて言い出して困っている。
Tôi đang khó xử, vì thằng con tôi nói rằng nó không thích học lên đại học.
③ 私が彼をだましたなんて言っているらしいけど、彼のほうこそ嘘を付いているんです。
Dường như nó nói rằng tôi đã gạt gẫm nó, nhưng chính nó mới là kẻ dối gạt.
④ あやまれば許してもらえるなんて甘い考えは捨てなさい。
Con hãy dẹp bỏ cái suy nghĩ dễ dãi cho rằng nếu xin lỗi thì sẽ được tha thứ đi.
⑤ まさか、親に頼めば借金を払ってもらえるなんて思っているんじゃないでしょうね。
Chẳng lẽ cậu lại nghĩ rằng nếu đến xin thì sẽ được cha mẹ trả giùm cho món nợ đó sao.
Ghi chú:
Dẫn theo ở phía sau những động từ nhu 「言う」、「思う」、「考える」。 hoặc những danh từ có nghĩa tương đương, để diễn tả nội dung của lời phát ngôn hay của suy nghĩ đó, đồng thời cũng diễn tả ý bất ngờ hay ý khinh thị đối với nội dung đó. Cách nói thô của 「などと」.
Cấu trúc 3
… なんて Cái đồ… / cái thứ…
[ N/Na(だ)なんて] [ A/V なんて]
Ví dụ
① 一家そろって海外旅行だなんて、うらやましいですね。
Cả nhà đông đủ cùng nhau đi du lịch nước ngoài, tôi thèm được như thế biết bao.
② あなたにそんなことを言うなんて、実にひどい男だ。
Nói với anh một lời như thế thì hắn ta thực là một thứ đàn ông đáng tởm.
③ こんなところであなたに会うなんて、びっくりしましたよ。
Không ngờ lại gặp anh ở một chỗ như thế này.
④ こんな安い給料でまじめに働くなんて馬鹿らしい。
Với mức lương thấp như thế này thì làm việc nghiêm túc là chuyện điên rồ.
⑤ あんな怠け者が一生懸命働きたいなんて、嘘にきまっているでしょう。
Một kẻ lười biếng như thế mà lại nói là muốn làm việc chăm chỉ thì nhất định là nói dối.
⑥ この吹雪の中を出て行くなんて、命を捨てに行くようなものだ。
Trong cơn bão tuyết như thế này mà lại ra đi, chẳng khác nào đi bán mạng mình.
Ghi chú:
Diễn tả rằng sự việc đó là đối tượng của sự đánh giá, bằng cách thêm vào ở cuối câu những cách nói biểu thị sự đánh giá như 「うらやましい」 , 「ひどい」 , v.v… Thường kèm theo tâm trạng ngạc nhiên “thật bất ngờ”, hoặc tâm trạng khinh thị “là đồ chẳng ra gì”, “là chuyện điên rồ”. Đây là cách nói thô, dùng trong văn nói.
Có thể bạn quan tâm



![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)



![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
