JPOONLINE
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu
No Result
View All Result
JPOONLINE
No Result
View All Result
Home Nhập môn Tiếng Nhật

Bài 45 : MORAIMASU

Bài 1 : Hệ thống chữ viết tiếng Nhật
Share on FacebookShare on Twitter

Trước hết, các bạn hãy lưu ý là cả AGEMASU và KUREMASU đều nghĩa là “cho, tặng”, còn MORAIMASU nghĩa là “được cho, được tặng”. 

Trong tiếng Nhật, việc sử dụng từ nào phụ thuộc vào việc chủ ngữ là người cho hay người nhận, ngoài ra còn phụ thuộc vào việc ai là người nhận.

Nếu người cho là chủ ngữ, dùng AGEMASU hoặc KUREMASU, đều có nghĩa là “cho/tặng”. 

Nếu người nhận là người nói hoặc thuộc nhóm người thân thiết với người nói, thì dùng KUREMASU. Ví dụ, để nói “Anh Kenta tặng bức ảnh cho tôi”, thì “bức ảnh” là SHASHIN, “tôi” là WATASHI. Dùng trợ từ NI để chỉ người nhận. Như vậy cả câu là KENTA WA WATASHI NI SHASHIN O KUREMASU. 

Nếu người nhận không thuộc nhóm người thân thiết với người nói thì dùng AGEMASU. Ví dụ, câu “Anh Kenta tặng bức ảnh cho chị Anna” là KENTA WA ANNA NI SHASHIN O AGEMASU.

Khi người nhận là chủ ngữ, dùng MORAIMASU, “được cho/được tặng”. Dùng trợ từ NI để chỉ người cho/tặng.

Trong trường hợp chị Anna được anh Kenta tặng cho một bức ảnh, thì ANNA là chủ ngữ, người tặng là anh Kenta, vì thế nói là KENTA NI. Cả câu “Chị Anna được anh Kenta tặng cho một bức ảnh” là ANNA WA KENTA NI SHASHIN O MORAIMASU. 

Nếu bạn nhận được thứ gì đó từ người cao hơn về cấp bậc và địa vị với mình thì nên dùng ITADAKIMASU thay cho MORAIMASU. Nếu bạn biết dùng ITADAKIMASU thì tôi tin chắc rằng bạn sẽ thấy thoải mái hơn rất nhiều khi sử dụng tiếng Nhật. 

 

Tags: học tiếng nhậtNhập môn tiếng nhậttiếng nhật
Previous Post

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 100 : ~ては~ては ( Rồi…rồi lại )

Next Post

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 101 : ~ではあるまいし ( Vì không phải A nên đương nhiên B )

Related Posts

Bài 1 : Hệ thống chữ viết tiếng Nhật
Nhập môn Tiếng Nhật

Bài 34 : Cách chia tính từ TE

Bài 1 : Hệ thống chữ viết tiếng Nhật
Nhập môn Tiếng Nhật

Bài 24 : Động từ thể NAI + DE KUDASAI

Bài 1 : Hệ thống chữ viết tiếng Nhật
Nhập môn Tiếng Nhật

Bài 6 : Khi nào HA được đọc là WA?

Bài 1 : Hệ thống chữ viết tiếng Nhật
Nhập môn Tiếng Nhật

Bài 11 : Thể từ điển của động từ trong tiếng nhật

Bài 1 : Hệ thống chữ viết tiếng Nhật
Nhập môn Tiếng Nhật

Bài 32 : Cách nói so sánh sử dụng NO HÔ GA và YORI

Bài 1 : Hệ thống chữ viết tiếng Nhật
Nhập môn Tiếng Nhật

Bài 27 : Các ngày trong tháng

Next Post
[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 101 : ~ではあるまいし ( Vì không phải A nên đương nhiên B )

Recent News

[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )

[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 43 : ~のなかで ~ がいちばん~ ( Trong số … nhất )

Bài 16: 日本に来てからどのぐらいですか

Bài 31: 元気ですか

日産自動車のゴーン会長が逮捕される

国から生活保護のお金をもらった家庭が最も多くなる

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )

[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 93 : ~ことに(は) Thật là….

あいだ-2

では ( Mẫu 2 )

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )

[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 59 : ~たび(に) Mỗi lần

Chữ 一 ( Nhất )

Chữ 制 ( Chế )

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )

[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 23 : ~であれ ( Dù có là, hãy là )

あいだ-2

やる

20歳の外国人 5年前と比べて2倍に増える

JPOONLINE

© 2023 JPOONLINE.

Navigate Site

  • JPOONLINE : CHUYÊN TRANG DU LỊCH – ẨM THỰC – HỌC HÀNH

Follow Us

No Result
View All Result
  • TRANG CHỦ
  • SƠ CẤP TIẾNG NHẬT
    • Nhập môn Tiếng Nhật
    • GIÁO TRÌNH MINA
      • Từ Vựng
      • Ngữ Pháp
      • 会話
      • 文型-例文
      • 練習 A
      • 練習 B
      • 練習 C
    • Giáo trình Yasashii Nihongo
    • Giáo Trình Shadowing trung cấp
    • Học tiếng nhật cơ bản III
      • NHK ver 01
      • NHK ver 02
    • GIÁO TRÌNH MIMIKARA
      • Mimikara Oboeru N3 ( Nghe )
      • Mimikara Oboeru N3 ( Ngữ Pháp )
  • MẪU CÂU TIẾNG NHẬT
    • Từ vựng N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N5
    • Mẫu câu ngữ pháp N4
    • Mẫu câu ngữ pháp N3
    • Mẫu câu ngữ pháp N2
    • Mẫu câu ngữ pháp N1
  • KANJI
    • Giáo trình Kanji Look and Learn
    • Hán tự và từ ghép
    • 1000 Chữ hán thông dụng
    • Kanji giáo trình Minna no nihongo
    • Học Kanji mỗi ngày
  • Từ điển mẫu câu

© 2023 JPOONLINE.