Cấu trúc
どき ( Vào (lúc / mùa / giờ) / thời điểm…)
[N-どき] [R-どき]
Ví dụ
① 昼飯どきは、この辺りはサラリーマンで一杯になる。
Vào giờ cơm trưa là khu vực này đầy ắp công nhân viên.
② 木の芽時は、どうも体調がよくない。
Vào mùa cây nảy lộc thì không hiểu sao, tôi không khoẻ.
③ 梅雨時はじめじめして、カビが生えやすい。
Vào mùa mưa, trời ẩm ướt, dễ sinh nấm mốc.
④ 株でもうけるには、買い時と売り時のタイミングに対するセンスが必要だ。
Muốn kiếm lời bằng cổ phiếu, cần có sự nhạy cảm phán đoán thời điểm mua và thời điểm bán.
⑤ 会社の引け時には、ビルのエレベーターは帰宅を急ぐ人で満員になる。
Vào giờ đóng cửa công ti, thang máy đầy những người vội vã về nhà.
⑥ お中元の季節と歳末は、デパートのかき入れ時だ。
Tết Trung nguyên và những ngày cuối năm là thời điểm làm ăn của cửa hàng bách hoá.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa thời gian xảy ra hoặc tiến hành một chuyện như vậy, hoặc thời điểm mà chuyện ấy rầm rộ nhất, hoặc thời điểm thích hợp để diễn ra chuyện ấy.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


