Cấu trúc 1
どうやら…そうだ ( Dường như là )
Ví dụ
① この分でいくと、どうやら桜の開花は早まりそうだ。
Cứ theo đà này thì dường như hoa đào năm nay sẽ nở rộ sớm.
② むこうから歩いて来るのは、どうやら田中さんのようだ。
Người đang đi bộ từ đằng kia lại trông như anh Tanaka.
③ 部屋から次々と人が出て来るところをみると、どうやら会議は終わったらしい。
Người ta cứ thi nhau túa ra khỏi phòng như thế thì chắc cuộc họp đã kết thúc.
Ghi chú :
phía sau thường có những từ ngữ chỉ sự suy đoán như 「そうだ」 , 「ようだ」, 「らしい」 , v.v… nhằm diễn tả tâm trạng mơ hồ của người nói, suy đoán về một điều gì chưa được biết rõ.
Cấu trúc 2
どうやら(こうやら) rồi cũng đã
Ví dụ
① 急いだので、どうやら間に合った。
Vì làm gấp nên rồi tôi cũng đã kịp giờ.
② どうやら論文も完成に近づいた。
Rồi luận văn cũng đã đến lúc gần hoàn thành.
③ どうやらこうやら卒業することができました。
Bằng cách này hay cách khác cuối cùng rồi cũng tốt nghiệp được.
Ghi chú :
Diễn tả tình trạng cuối cùng cũng đạt tới giai đoạn hoàn thành hoặc đạt tới trạng thái được lấy làm mục tiêu, do kết quả của một sự nỗ lực tuy chưa đầy đủ.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)


