Cấu trúc 1
とかく…がちだ
Dễ như thế / có khuynh hướng như vậy
Ví dụ
① 女だというだけで、とかく軽く見られがちだ。
Rất thường gặp trường hợp chỉ vì là phụ nữ mà bị coi thường.
② 年を取ると、とかく外に出るのがおっくうになるものだ。
Lúc về già dễ có khuynh hướng ngại đi ra ngoài.
③ われわれは、とかく学歴や身なりで人間の価値を判断してしまう傾向がある。
Chúng ta dễ có khuynh hướng đánh giá con người qua trình độ hay cách ăn mặc.
④ とかく人の世は住みにくいものだ。
Nhìn chung thế giới con người thường khó sống.
Ghi chú:
Cuối câu thường đi với cấu trúc 「…がちだ/やすい/傾向がある/ものだ」, v.v… diễn tả ý nghĩa “nhìn chung, có khuynh hướng…”. Thường dùng để biểu thị ý không tốt. Có thể dùng 「ともすれば」, 「ややもすると」 thay cho 「とかく」 . Từ dùng trong văn viết.
Cấu trúc 2
とかく Này nọ
Ví dụ
① 先のことを今からとかく心配してもしようがない。
Chuyện của tương lai bây giờ có lo này nọ cũng thế thôi.
② 他人のことをとかく言う前に自分の責任をはたすべきだ。
Trước khi nói này nọ về chuyện của người khác thì phải chu toàn trách nhiệm của bản thân đã.
③ とかくしているうちに時間ばかり過ぎていった。(書きことば的)
Trong lúc làm cái này cái kia thì thời gian cứ ào ào trôi đi . (từ dùng trong văn viết).
Ghi chú:
Diễn tả trạng thái suy nghĩ hay nói chuyện này, chuyện kia. Trong nhiều trường hợp mang sắc thái chê bai, phê phán đối với hành động hay phát ngôn đó. Từ dùng trong văn chương, trong ngôn ngữ hiện đại thì 「とやかく」 phổ biến hơn.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)



