*Giải thích:
Chỉ dùng với giới hạn chất lỏng (máu, mồ hôi, bùn…) hay dạng bột, hạt mịn nhỏ (bụi, bột, cát….) nên với những từ như 傷(vết thương),
間違い (sai) , 借金 (tiền nợ) thì phải dùng với~だらけ
Phải là trạng thái bị bao phủ, bao trùm hoàn toàn thì mới dùng~まみれ , trường hợp còn lại phải dùng~だらけ
Diễn tả sự do bẩn bám đầy bề mặt
*Ví dụ:
子供たちは汗まみれになっても気にせずに遊んでいる。
Đám trẻ mồ hôi nhẽ nhại, nhưng chúng vẫn chơi mà không để ý gì.
あの仏像は何年も放っておかれたので、ほこりまみれだ。
Bức tượng Phật đó bị bỏ mặc mấy năm nay rồi nên mình đầy bụi.
犯行現場には血まみれのナイフが残されていた。
Một con dao dính đầy máu bị bỏ lại hiện trường
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 21 : ~ましょうか?~ ( Tôi làm hộ cho anh nhé )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS21.jpg)