Cấu trúc
あと「không gian」 ( phía sau, sau)
[Nのあと] [Vーる/N-た あと]
Ví dụ:
① みんな私の後についてきてください。
Mọi người hãy theo sau tôi.
② 彼が走っていく後を追いかけた。
Tôi đuổi sát theo sau anh ấy.
③ 観光客が去ったあとには、お菓子の袋や空きかんが散らばっていた。
Sau khi du khách bỏ đi, những thứ như bao đựng bánh kẹo, lon rỗng vương vãi khắp nơi.
④ チューリップを抜いたあとに<ruby見みたこともない草が生えてきた。
Sau khi nhổ khóm hoa tuy-líp đi thì tại chỗ ấy đã mọc lên một loại cỏ lạ chưa từng thấy.
Ghi chú:
Có nghĩa là “phía sau” của một vật gì đó về mặt không gian.
Ví dụ ④ có nghĩa là “cái chỗ mà tôi đã nhổ cụm hoa” nhưng chúng ta cũng có thể sử dụng và giải thích theo nghĩa như cách dùng ở あと<thời gian>.
Còn cách nói 「…をあとにして」(bỏ lại phía sau) là một thành ngữ, có nghĩa là “rời bỏ”.
Ví dụ:
彼は、ふるさとの町を後にして、都会へ出ていった。
Anh ấy đã rời bỏ con phố nhỏ ở quê hương để lên thành phố.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)
