Cấu trúc
しかも ( Lại thêm / lại còn / chưa hết )
[ N/Na でしかも] [A-くてしかも]
Ví dụ
① いいアパートを見つけた。部屋が広くて、南向きでしかも駅から歩いて5分だ。
Tôi đã tìm được một căn hộ chung cư tốt. Phòng rộng, mặt quay về hướng Nam, lại thêm đi bộ từ ga vào chỉ mất 5 phút.
② 通訳の採用枠二名に対し百人近い応募があったが、その九割が女性で、しかも半数以上は留学経験者だった。
Cần tuyển dụng hai phiên dịch thì có gần một trăm người nộp đơn dự thi, trong đó đến chín mươi phần trăm là nữ. Chưa hết, hơn một nửa số dự thi là những người đã có kinh nghiệm du học.
③ 若くて、きれいで、しかも性格がいいとなれば結婚したがる男はいくらでもいるだろう。
Nếu trẻ đẹp, lại thêm tính nết dịu dàng nữa, thì chắc là không thiếu đàn ông con trai sẵn sàng cưới về làm vợ.
④ 彼女は仕事が速くて、しかも間違いが少ないので上司の信頼が厚い。
Cô ấy xử lí công việc nhanh chóng, lại thêm ít khi phạm lỗi, nên rất được cấp trên tin cậy.
⑤ A:会社の近くで安くておいしい店、知ってるんだって。
A: Nghe nói cậu có biết một tiệm ăn vừa rẻ vừa ngon ở gần công ti, phải không ?
B:うん、しかもすいてるんだよ。
B: Ừ, lại còn ít khi đông khách nữa chứ.
⑥ この不況で会社は昇給なし、しかもボーナスは例年の半分になった。
Do tình hình kinh tế suy thoái hiện nay, công ti đã không tăng lương, lại còn cắt tiền thưởng xuống còn một nửa so với mọi năm.
Ghi chú :
Đây là lối nói để thêm vào một điều kiện có cùng hướng nghĩa, liên quan đến một sự việc nào đó. Có nghĩa là「そのうえ」(đã thế, lại còn).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)


