Cấu trúc
だって Tại… ấy mà / tại… chớ bộ / thì (đã bảo)… mà (lại)
Ví dụ
① A:どうして外で遊ばないの。
A: Sao con không chơi ở bên ngoài ?
B:だって寒いんだもん。
B: Bởi vì bên ngoài lạnh lắm mà, má.
② A:にんじん、残さずにちゃんと食べなさい。
A: Cà rốt, con phải ăn cho hết, không được chừa lại chút nào.
B:だってきらいだもん。
B: Thì con đã bảo là con không thích cà rốt mà lại.
③ A:夕刊まだかな。
A: Đã có báo chiều chưa thế ?
B:だってこ今日は日曜日でしょ、来ないわよ。
B: Thì, hôm nay là chủ nhật mà. Làm sao có được.
④ A:きのうはどうして待ってくれなかったの。
A: Hôm qua, sao anh không đợi cho đến khi em đến.
B:だってあそこの喫茶店、人が多くて居ずらかったんだよ。
B: Bởi vì quán cà phê ấy, khách đông quá ấy mà, làm sao mà ngồi lâu cho được.
Ghi chú:
Biểu thị ý nghĩa 「どうしてかというと」 (nếu hỏi tại sao như thế, thì có thể trả lời rằng), để trả lời khi có ai hỏi lí do. Cũng có thể được dùng, dù không được hỏi lí do một cách hiển ngôn, như trong (2), (3). Nhất là, khi đối đáp tay đôi với người lớn, trẻ con thường dùng lối nói 「だって…もの/もん」 . Cũng có khi người lớn cũng dùng. Đây là cách nói thân mật, thuộc về khẩu ngữ.
Có thể bạn quan tâm


![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)





