Cấu trúc
たいして…ない ( không… mấy )
Ví dụ
① きょうはたいして寒くないね。散歩にでも行こうか。
Hôm nay không lạnh mấy. Hay là chúng ta đi dạo một lát đi.
② あのすし屋は高すぎる。たいしてうまくもないのに。
Tiệm sushi ấy đắt quá. Cũng chẳng ngon là mấy mà sao đắt thế không biết.
③ あの人、うまいねえ。大して練習しているわけでもないのに。
Cậu ấy khéo nhỉ. Cũng chẳng luyện tập bao nhiêu, mà sao khéo nhỉ.
④ 大して有能でもないのに、あの議員は勤続25年だそうだ。一体どんな人が投票しているんだろう。
Chẳng có tài cán là bao mà nghe đâu, ông nghị ấy tại chức liên tục đã 25 năm. Những ai đã bầu cho ông ta thế không biết.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa : ở một mức độ không cao. Theo sau là một từ phủ định. Thường dùng trong những câu đánh giá tiêu cực, có kèm theo từ ngữ 「のに」, như trong (2), (3) và (4). Ngoài ra, một ví dụ như (4) thì có thể thay thế bằng những hình thức như 「大した能力でもないのに」(chẳng có bao nhiêu năng lực, vậy mà) hoặc 「能力は大したことがないのに」 (năng lực chẳng có gì đáng kể, vậy mà…).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)

![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)