Cấu trúc 1
また
A. また < lặp lại > lại
Ví dụ
① また、飛行機が落ちたらしい。
Nghe đâu lại có máy bay rớt.
② 同じ問題をまた間違えた。
Lại sai lỗi giống trước.
③ A:すみません。来週の金曜日、休ませていただきたいのですが。
A: Xin lỗi, thứ sáu tuần sau anh cho em nghỉ một buổi được không ?
B:またですか。先週も休んだでしょう。
B: Lại nghỉ ? Tuần trước vừa nghỉ xong còn gì.
④ A:さようなら、また来てくださいね。
A: Tạm biệt nhé, lần sau bạn lại tới nữa nhé.
B:有難うございます。また、おじゃまします。
B: Cảm ơn bạn, lần sau tớ lại tới chơi.
⑤ ≪授業の終わりに≫では、また来週。
< hết giờ học > Hẹn gặp lại vào tuần sau.
⑥ A:じゃ、また。
A: Gặp lại sau nhé.
B:じゃあね。
B: Gặp sau nhé.
Ghi chú:
Diễn tả sự lặp đi lặp lại của cùng một sự việc. Các ví dụ từ (4) đến (6) là lời chào khi chia tay.
B. また < bổ sung > thêm nữa
Ví dụ
① 教科書は、大学生協で購入できる。また、大きな書店でも販売している。
Sách giáo khoa có thể mua ở cửa hàng bách hoá trong trường, hoặc cũng có bán ở các nhà sách lớn.
② 10月から大手私鉄の運賃が平均20%値上げされる。また、地下鉄、市バスも来年4月に値上げを予定している。
Từ tháng 10, giá cước tàu điện của các hãng xe tư nhân lớn sẽ tăng bình quân là 20%. Thêm nữa, xe điện ngầm, xe buýt nội thành cũng dự định tăng giá vào tháng tư năm sau.
③ ≪テレビのこユースで≫現在、新幹線は京都神戸間が不通になっております。また、在来線は大阪神戸間が不通となっております。
< bản tin trên tivi > Hiện tại, tuyến shinkansen KyotoKobe đang bị kẹt. Ngoài ra, các tuyến đường sắt cũ giữa Osaka và Kobe cũng bị kẹt.
④ ≪テレビのニュースで≫天皇皇后両陛下の韓国御訪問は、10月と決まりました。また、首席随行員は渡辺外相が務めます。
< bản tin trên tivi > Chuyến viếng thăm Hàn Quốc của Nhật Hoàng và Hoàng Hậu đã được quyết định vào tháng 10. Ngoài ra, tuỳ viên trưởng của đoàn sẽ do Ngoại trưởng Watanabe đảm nhiệm.
Ghi chú:
Dùng để giải thích thêm, hay bổ sung một sự việc khác có liên quan tới việc mới nói ở phía trước.
C. また < liệt kê > đồng thời cũng / lại
Ví dụ
① 彼は良き父であり、また良き夫でもある。
Anh ấy là một người cha tốt, đồng thời cũng là một người chồng tốt.
② この本はおもしろく、またためになる。
Cuốn sách này hay, lại bổ ích.
③ 喫煙は健康に悪いし、また、周囲の迷惑にもなる。
Hút thuốc không có lợi cho sức khoẻ, lại gây phiền toái cho người xung quanh.
Ghi chú:
Có nghĩa là 「その上」(hơn nữa),「それに」 (thêm nữa). Dùng để kể ra những sự Việc cùng loại. Hay dùng dưới hình thức 「また…も」(đồng thời cũng).
D. また < lựa chọn > mà / hoặc
Ví dụ
① 参加してもよい。また、参加しなくてもよい。
Tham gia cũng được, mà không tham gia cũng được.
② 黒か青のインクで書くこと。また、ワープロの使用も可。
Viết bằng mực đen hoặc xanh. Hoặc đánh máy cũng được.
Ghi chú:
Có nghĩa là 「二つのうちどちらか」(một trong hai thứ). Thường dùng với hình thức 「また…も」.
Cấu trúc 2
…もまた ( Thì cũng )
[Nもまた] [Naなのもまた] [A/V のもまた]
Ví dụ
① 山でのキャンプ生活は電気もガスもないが、不便なのもまた楽しい。
Dựng lều sống trên núi thì sẽ không có điện, không có gas. Nhưng sự bất tiện cũng có cái vui.
② 暑いのも困るが寒いのもまたたいへんだ。
Nóng thì khó chịu, nhưng lạnh thì cũng căng.
③ 晴れた日の散歩は楽しい。しかし、雨にぬれながら歩くのもまた風情があっていいものだ。
Đi bộ vào ngày đẹp trời thì rất vui. Nhưng đi bộ trong mưa thì cảnh tượng cũng rất thú vị.
④ 天才といえども、彼もまた人の子だ。うれしいときもあれば悲しいときもある。
Gọi là thiên tài thì anh ấy cũng là con người. Có lúc vui thì cũng có lúc buồn.
Ghi chú:
Các ý nghĩa 「同じように」 (tương tự ). Các ví dụ từ (1) đến (3) diễn đạt ý : việc này cũng giống như việc đã nói ở trên. Còn ví dụ (4) có nghĩa 「天才である彼も、普通の人と同じである」(anh ấy là thiên tài, nhưng cũng giống như người bình thường).
Cấu trúc 3
…また ( Lại )
Ví dụ
① いったいまたどうしてそんなことを。
Tôi thật không hiểu tại sao anh lại làm thế ?
② どうしてまた、こんなことになったのだろうか。
Tại sao lại ra nông nỗi này ?
③ しかしよくまた、こんなことができたものだ。
Ra là cũng làm được cả việc này cơ đấy
④ これはまたきれいな絵ですね。
Lại là một bức tranh đẹp nhỉ.
Ghi chú:
Sử dụng kèm với các từ 「いったい」,「どうして」,「これは」… để biểu đạt sự ngạc nhiên, tâm trạng thắc mắc của người nói.
Cấu trúc 4
またのN: N Tới / khác
Ví dụ
① またのお越しをお待ちしております。
Mong được đón tiếp quý khách trong những dịp tới.
② きょうは忙しいので、この話はまたの機会にお願いします。
Hôm nay bận quá, câu chuyện này xin khất vào dịp tới.
③ 彼は医者だが、またの名を北山淳といって有名な小説家でもある。
Anh ấy là bác sĩ, nhưng cũng là một nhà tiểu thuyết nổi tiếng trong tên gọi khác là Kitayama Jun.
Ghi chú:
Có ý nghĩa 「この次」(lần sau), 「別の」(khác). (1) và (2) đều là những cách nói cố định, không đổi, có tính thành ngữ, có giới hạn trong danh từ đi kèm, thường chỉ là 「またの機会/チヤンス/とき/日/名」(dịp/ cơ hội/ khi/ ngày/ tên…khác). Cụm 「またの名を…という」 trong ví dụ (3) có nghãi là 「別の名前は…である」 .
Cấu trúc 5
NまたN : Hết N (lại) tới N
Ví dụ
① 一行は、山また山の奥地に進んで行った。
Đoàn người qua hết ngọn núi này tới ngọn núi khác. Và tiến sâu vào phía trong.
② 残業また残業で休む暇もない。
Hết làm thêm giờ này lại làm thêm giờ khác, không có thời gian nghỉ nữa.
③ 人また人で歩くこともできない。
Hết người lại người, không đi qua nổi.
Ghi chú:
Lặp đi lặp lại một danh từ để diễn tả sự nối tiếp của cùng một sự vật, hay sự liên tục của cùng một sự việc.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 39 : ~まだ~ていません。( Vẫn chưa làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC39.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)