Cấu trúc 1
V-るわけに (は)いかない ( Không thể V )
Ví dụ
① ちょっと熱があるが、今日は大事な会議があるので仕事を休むわけにはいかない。
Tôi hơi bị sốt, nhưng vì hôm nay có một cuộc họp quan trọng, nên tôi không thể nghỉ làm.
② カラオケに誘われたが、明日から試験なので行くわけにもいかない。
Tôi đã được rủ đi hát karaoke, nhưng vì mai đã bắt đầu thi, nên không thể đi được.
③ 体調を崩した仲間を残して行くわけにもいかず、登山隊はしかたなくそこから下山することになった。
Không thể bỏ lại đồng đội bị kiệt sức mà đi tiếp, nên đoàn leo núi đành phải trở xuống núi từ địa điểm đó.
④ いくらお金をもらっても、お宅の息子さんを不正に入学させるわけにはいきません。
Dù tôi có nhận được bao nhiêu tiền đi nữa, cũng không thể cho con trai anh vào học một cách sai trái được.
⑤ もう30近い娘をいつまでも甘やかしておくわけにもいかないが、かと言って自立できる収入もないのに出て行けと放り出すわけにもいかない。
Tôi không thể nuông chiều mãi đứa con gái đã gần 30 tuổi đầu của mình, nhưng nói thế chứ tôi cũng không thể đuổi nó đi trong lúc nó chẳng có thu nhập gì để có thể tự lập.
⑥ A:うちで猫を飼っていること、大家さんには内緒にしてもらえませんか。
A: Anh có thể giữ bí mật với chủ nhà chuyện tôi nuôi mèo trong nhà được không ?
B:いや、そういうわけにはいきませんよ。契約ではだめなことになっているんですから。それにみんな猫の鳴き声で迷惑しているんですよ。
B: Không, không thể được đâu. Vì theo hợp đồng quy định là không được. Hơn nữa tiếng mèo kêu sẽ làm phiền mọi người đấy.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa “không thể làm được”. Tuy nhiên không phải chỉ đơn giản có nghĩa là 「できない」, mà nó còn bao hàm ý nghĩa là “nếu xét từ nhận thức thông thường, từ quan niệm chung của xã hội, hoặc từ những kinh nghiệm quá khứ, thì không thể làm được, hay không được làm “.
「私はお酒が飲めない 」 có thể biểu thị ý nghĩa “vì thể chất của tôi yếu với rượu nên không thể uống được”, nhưng trường hợp 「お酒を飲むわけにはいかない」thì có nghĩa là : không phải là thể chất không uống được, mà là tôi không được uống. Chẳng hạn vì các lí do như: 「今日は車で来ているから飲めない」(vì hôm nay tôi đến đây bằng xe hơi nên không thể uống được). Ngoài ra, có khi cũng sử dụng sau khi tiếp nhận ý của câu văn trước đó, như ở ví dụ (6) 「そういうわけにはいかない 」(không thể giữ bí mật được).
Cấu trúc 2
Vーないわけに(は)いかない ( Không thể không V )
Ví dụ
① 他の人ならともかく、あの上司に飲みに誘われたら付き合わないわけにはいかない。断わると後でどんなめんどうな仕事を押しつけられるかわからないのだから。
Nếu là người khác thì còn có thể từ chối được, chứ nếu là ông xếp đó rủ đi nhậu, thì không đi không được. Nếu từ chối thì không biết sau này sẽ bị ép làm những công việc phiền phức đến như thế nào nữa.
② 実際にはもう彼を採用することに決まっていたが、形式上はめんどうでも試験と面接をしないわけにはいかなかった。
Thực tế thì đã có quyết định tuyển dụng anh ấy rồi, nhưng về hình thức thì dù có phiền phức đi nữa cũng không thể không kiểm tra và phỏng vấn.
③ 今日は車で来ているのでアルコールを飲むわけにはいかないがこもし先輩に飲めと言われたら飲まないわけにもいかないし、 どうしたらいいのだろう。
Vì hôm nay tôi đến đây bằng xe hơi nên không thể uống rượu được, nhưng nếu bị đàn anh bắt uống thì cũng không thể không uống, biết làm sao đây.
④ A:あんなハードな練習、もうやりたくないよ。疲れるだけじゃないか。
A: Luyện tập nặng nhọc như thế thì tôi không muốn tập nữa đâu. Tập thế chỉ tổ mệt thôi.
B:そういうわけにはいかないだろう。監督に逆らったらレギュラーから降ろされるぞ。
B: Chắc không thể làm thế được đâu ? Nếu cãi lời huấn luyện viên, sẽ bị loại ra khỏi đội tuyển chính thức đấy.
Ghi chú:
Kết hợp với hình thức phủ định của động từ, để biểu thị nghĩa vụ “không thể không thực hiện hành động đó = phải thực hiện”. Những hiểu biết thông thường, quan niệm chung của xã hội, kinh nghiệm quá khứ, … chính là lí do của nghĩa vụ đó. Cũng có thể sử dụng hình thức 「そういうわけ」 (điều đó), tức là 「やらないわけ 」(việc không thực hiện), sau khi tiếp nhận một câu hoặc một phát ngôn trước đó, như trong ví dụ (4).
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 28 : ~てはいけません~ ( Không được làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS28.jpg)

