Cấu trúc
なぜかといえば…からだ ( Tại sao… là vì )
Ví dụ
① A:天気はなぜ西から東に変化して行くのでしょう。
A: Tại sao thời tiết lại thay đổi từ phía tây sang phía đông nhỉ?
B:それはなぜかといえば、地球が自転しているからです。
B: Điều đó là vì trái đất tự quay.
② 彼は背広とネクタイを新調した。なぜかといえば、就職の面接がもうすぐあるからだ。
Anh ấy đã sắm áo vest và cà vạt mới. Vì sắp có một cuộc phỏng vấn xin việc.
Ghi chú :
Dùng khi giải thích lí do hay nguyên nhân của một sự việc được nêu ra trước đó. Thông thường, cuối câu dùng 「…からだ」 nhưng cũng có khi dùng「…ためだ」 . Phần nhiều, dùng để nêu lí do phán đoán hay nguyên nhân của hiện tượng tự nhiên.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)