Cấu trúc 1
よく< tần suất > thường
Ví dụ:
① 彼はこの店によく来る。
Anh ta thường đến cửa hàng này.
② 私は仕事でよく中国へ行くが、まだ一度も万里の長域に行ったことがない。
Tôi thường đi Trung Quốc vì công việc, nhưng chưa lần nào thăm Vạn Lí Trường Thành cả.
③ 若い頃はよく一人で貧乏旅行をしたものだ。
Hồi trẻ tôi thường một mình thực hiện những chuyến du lịch rẻ tiền.
Ghi chú :
Chỉ tần suất xảy ra cao. Đồng nghĩa với 「しばしば」,「頻繁に」.
Cấu trúc 2
よく < mức độ > kĩ / tốt / giỏi
Ví dụ:
① 最近よく眠れなくて困っている。
Dạo này tôi ngủ không được ngon giấc, thật là khổ.
② おやつは手をよく洗ってから食べるのよ。
Quà vặt thì phải rửa tay thật kĩ rồi mới ăn đấy.
③ 次の文章をよく読んで問題に答えなさい。
Hãy đọc kĩ đoạn văn sau đây, rồi trả lời câu hỏi.
④ ≪試合の後で監督が選手に≫みんな、よくやった。
< sau trận đấu, huấn luyện viên nói với các tuyển thủ > Mọi người đã chơi rất tốt.
⑤ ≪山の頂上まで登った人に≫よくがんばったね。
< nói với người đã leo lên đến đỉnh núi > Anh leo giỏi thật đấy.
Ghi chú :
Diễn tả mức độ đầy đủ. Đồng nghĩa với 「十分に」(đầy đủ), 「満足に」 (thoả mãn). Ngoài ra cũng dùng để khen ngợi sự cố gắng đã làm hết sức mình những việc khó khăn như ở Ví dụ (4) νà (5).
Cấu trúc 3
よく(ぞ)< cảm kích > thật quý hoá / cảm ơn
Ví dụ:
① よくいらっしゃいました。
Cảm ơn bác đã cất công đến đây.
② そんな大事な秘密をよく私に話してくださいました。
Anh đã cho tôi biết một chuyện bí mật quan trọng như thế, thật là quý hoá.
③ 本当にみんな、こんな夜遅くまでよく働いてくれたね。ありがとう。
Các bạn đã làm việc cho tôi đến khuya như thế này, thật là quý hoá. Cảm ơn các bạn.
④ こんなに遠いところまでよくぞいらして下さいました。
Cảm ơn bạn đã cất công tới một nơi xa như thế này.
Ghi chú :
Biểu thị tâm trạng cảm kích, sung sướng vì ai đó đã cất công làm cho mình những chuyện vất vả. Thường sử dụng chung với 「てくれる」.
Cấu trúc 4
よく(も) < ngạc nhiên > mà vẫn…
Ví dụ:
① おじいさんの子供の頃なんて、よくもそんな古い写真が残っていたね。
Hình chụp ông hồi còn nhỏ ấy mà, những tấm hình thật là xưa như thế mà vẫn còn giữ được nhỉ.
② 野中さん、よくもあんな早い英語を正確に聞き取れるもんだね。
Anh Tanaka này, tiếng Anh nói nhanh như thế mà anh vẫn nghe được chính xác nhỉ.
③ あんな吹雪の中でよくも無事でいられましたね。どうやって寒さをしのいでいたんですか。
Bão tuyết như thế mà anh vẫn không sao. Làm cách nào, anh chịu được lạnh vậy ?
Ghi chú :
Biểu thị sự ngạc nhiên khi ai đó đã làm những việc khó khăn, hoặc xảy ra những chuyện không ngờ.
Cấu trúc 5
よく(も)< than phiền > thật (là)
Ví dụ:
① よくもみんなの前で私に二恥をかかせてくれたな。
Anh thật đã làm tôi xấu hổ trước mặt mọi người.
② あなた、よくそんな人を傷つけるようなことを平気で言えるものですね。
Anh, những chuyện gây tổn thương người khác như thế mà anh cũng bình thản nói ra được thì thật là .
③ あいつ、みんなにあれだけ迷惑をかけておいて、よくも平気な顔で出社できたものだ。
Cái thằng đó, làm phiền mọi người đến như thế, rồi lại thản nhiên đi làm thì thật là …
④ あの人、よく毎日同じもの食べて飽きませんね。おなかがいっぱいになれば味なんてどうでもいいんでしょうね。
Người kia, ngày nào cũng ăn mãi một món mà không chán nhỉ. Có lẽ chỉ cần no thôi, còn mùi vị thì như thế nào cũng đều được nhỉ.
⑤ あいつ、ふられた彼女に毎晩電話して「やり直そう」って言ってるらしいよ。あんな情けないこと、よくやるよ。
Thằng đó, nghe đâu tối nào cũng gọi điện thoại cho con nhỏ đã chia tay với nó, nói là “Muốn làm hoà” đấy. Những chuyện bẽ mặt đến như thế mà cũng làm được !
⑥ A:お前、すこし運動でもしてやせた方がいいんじゃないか。
A: Tao nghĩ là mày nên vận động một chút gì đó để cho gầy bớt.
B:よく言うよ。お前だっていつもごろごろして全然体を動かしていないじゃないか。
B: Nói vậy mà nghe được à ? Mày thì có hơn gì. Lúc nào cũng quanh quẩn trong nhà, chẳng có vận động cơ thể chút nào, không phải thế sao ?
Ghi chú :
Biểu thị tâm trạng giận dữ, than phiền, sửng sốt, khinh miệt “tại sao lại làm như thế” khi có ai đó làm những chuyện phiền phức, tồi tệ, thiếu hiểu biết. Trường hợp sử dụng chung với 「てくれる」 , sẽ thành cách nói mỉa mai. Câu ví dụ (6) biểu thị sự chỉ trích đối với lời nói của đối phương là : anh không có tư cách nói với tôi những chuyện như thế. Câu (5) và (6) mang tính thành ngữ, chỉ có dạng 「よく」 .
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mimi Kara Oboeru N3 ] UNIT 01: 1-8](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 9 : ~ば~ほど~ ( Càng – càng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS09.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
