Cùng nhau học tiếng nhật

[ 練習 A ] Bài 41 : 荷物をお預かっていただけませんか

わたしは 先生せんせい旅行りょこうの 写真しゃしん みせて いただきました。

Tôi đã được giáo viên cho xem hình du lịch.

わたしは 先生せんせい京都きょうとつれて いって いただきました。

Tôi đã được giáo viên dẫn đi Kyoto.

わたしは 先生せんせいに レポートを なおして いただきました。

Tôi đã được giáo viên chỉnh sửa bản báo cáo.

先生せんせい旅行りょこうの 写真しゃしん みせて くださいました。

Giáo viên đã cho tôi xem hình du lịch.

先生せんせい京都きょうとつれて いって くださいました。

Giáo viên đã dẫn tôi đi Kyoto.

先生せんせいが レポートを なおして くださいました。

Giáo viên đã chỉnh sửa bản báo cáo cho tôi.

わたしは まごに 英語えいごおしえて やりました。

Tôi dạy tiếng anh cho con cháu.

わたしは まごを 幼稚園ようちえんまで むかえに いって やりました。

Tôi đến đón cháu gái tại trường mầm non.

わたしは まごの 宿題しゅくだいみて やりました。

Tôi đã xem bài tập cho con cháu.

ひらがなで かいて くださいませんか。

Viết bằng tiếng Hiragana dùm tôi được chứ ?

もう すこし ゆっくり  はなして くださいませんか。

Nói chậm hơn một chút được chứ ?

この 漢字かんじの 使つかかたおしえて くださいませんか。

Chỉ cho tôi cách đọc Hán tự này được chứ ?

わたしは まご に お菓子かし を やりました。

Tôi đã cho cháu kẹo.

わたしは みず を やりました。

Tôi đã tưới nước cho cây.

わたしは ねこ に えさ を やりました。

Tôi đã cho mèo ăn thức ăn.

しゃちょう が わたしに お土産みやげを くださいました。

Giám đốc đã cho tôi quà lưu niệm.

せんせい が わたしに お土産みやげを くださいました。

Thầy giáo đã cho tôi quà lưu niệm.

やまださん が わたしに お土産みやげを くださいました。

Anh Yamada đã cho tôi quà lưu niệm.

わたしは しゃちょう に お土産みやげを いただきました。

Tôi đã nhận được quà lưu niệm từ giám đốc.

わたしは せんせい に お土産みやげを いただきました。

Tôi đã nhận được quà lưu niệm từ thầy giáo.

わたしは やまださん に お土産みやげを いただきました。

Tôi đã nhận được quà lưu niệm từ anh Yamada.

Được đóng lại.