Cùng nhau học tiếng nhật

のみ

Cấu trúc 1

Nのみ ( Chỉ N )

Ví dụ

①  経験けいけんのみにたよっていては成功せいこうしない。
  Nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm, thì sẽ không thành công.

②  金持かねもちのみがとくをするなかだ。
  Trên đời này, chỉ người giàu được lợi.

③  洪水こうずいあとのこされたのは、いし土台どだいのみだった。
  Cái còn sót lại sau trận lụt chỉ là các nền đá.

Ghi chú :

Diễn tả ý nghĩa “giới hạn trong phạm vi đó”. Dùng trong lối nói kiểu cách, mang tính chất văn viết. Trong văn nói, người ta dùng 「だけ」hay「ばかり」.

Cấu trúc 2

V-るのみだ ( Chỉ V thôi )

Ví dụ

①  準備じゅんびととのった。あとはスイッチをいれるのみだ。
  Việc chuẩn bị đã xong. Bây giờ chỉ còn bật công tắc mà thôi.

②  はやくしなければとあせるのみで、いっこうに仕事しごとがはかどらない。
  Chỉ cứ nóng vội, nghĩ rằng phải làm gấp, nên công việc không chạy chút nào.

Ghi chú :

Nghĩa là 「それだけである」 (chỉ là như thế). Có trường hợp dùng để biểu thị “đang ở trong trình trạng liền trước một động tác nào đó sắp được thực hiện”, ví dụ như câu (1). Cũng có trường hợp dùng để biểu thị “chỉ có động tác đó là được thực hiện mà thôi”, ví dụ như câu (2). Có thể thay bằng 「…するばかりだ」 .

Cấu trúc 3

Nあるのみだ ( Chỉ còn cách N thôi )

Ví dụ

①  こうなったからは前進ぜんしんあるのみだ。
  Bởi vì đã đến nước này rồi, nên chỉ còn cách tiến tới thôi.

②  成功せいこうするためには、ひたすら努力どりょくあるのみです。
  Để thành công, chỉ còn cách duy nhất là gắng sức thôi.

Ghi chú :

Gắn sau những danh từ như 「前進」 , 「努力」 , 「忍耐」 (tiến tới, nổ lực, nhẫn nại), v.v…, để diễn tả ý nghĩa 「すべきことはそれだけだ」(chỉ điều đó là nên làm).

Được đóng lại.