Cùng nhau học tiếng nhật

によると

—***—

Cấu trúc 1

Nによると

A. Nによると Theo

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Cấu trúc 2

Vところによると theo như / theo chỗ…V

Ví dụ

①  いたところによると、最近さいきん飛行機ひこうきでいくほう電車でんしゃよりやす場合ばあいもあるそうですね。
  Theo chỗ tôi nghe được, thì gần đây cũng có trường hợp đi máy bay rẻ hơn đi xe điện.

②  かれ主張しゅちょうするところによると、かれ事件じけんとは関係かんけいないということだ。
  Theo sự khẳng định của anh ấy, thì anh ấy không liên can đến vụ này.

③  祖父そふかたったところによると、このあたりには昔古むかしふる農家のうかがあったということだ。
  Theo ông tôi kể lại, thì hồi xưa ở vùng này có một nông trại cό.

Ghi chú:

Diễn tả nơi xuất phát của điều mình nghe được, và cơ sở của điều mình suy đoán. Theo sau là những cách nói 「伝聞」 (nghe rồi kể lại ) như 「…そうだ」, 「…ということだ」, v.v…, hoặc những cách nói diễn tả sự phán đoán như suy đoán , khẳng định, v.v… Cũng có thể dùng hình thức 「…ところによれば」 .

Được đóng lại.