Cùng nhau học tiếng nhật

にめんして

—***—

Cấu trúc 1

Nにめんして <đối diện> nhìn ra…

Ví dụ

① うつくしいにわめんして、バルコニーがひろがっている。
  Có một cái ban công rộng nhìn ra một khoảng sân đẹp.

② このいえひろ道路どうろめんしている。
  Căn nhà này nhìn ra một con đường rộng.

③ リゾートのホテルで、うみめんした部屋へや予約よやくした。
  Tôi đã đặt trước một căn phòng nhìn ra biển, trong một khách sạn của khu nghỉ mát.

Ghi chú:

Đi sau một danh từ chỉ một nơi chốn có không gian rộng, chẳng hạn như đường xá, sân vườn hay biển cả, v.v…, để nói lên rằng “có một không gian đang hướng mặt về chỗ đó”. Có thể dùng ở cuối câu, với dạng thức 「…にめんしている」, ví dụ như ở câu (2). Ngoài ra, khi bổ nghĩa cho danh từ, thì nó có dạng thức là 「NにめんしたN」, ví dụ như câu (3).

Cấu trúc 2

Nにめんして< trực diện > đối mặt với

Ví dụ

① 彼女かのじょ非常事態ひじょうじたいめんしても適切てきせつ行動こうどうれるつよ精神力せいしんりょくぬしなのだ。
  Cô ấy là một người tinh thần rất vững, dù đối diện với một tình huống bất thường vẫn có thể chọn lấy một hành động thích hợp.

② かれ危機的事態ききてきじたいめんしても冷静れいせい対処たいしょできるひとだ。
  Anh ấy là một người có thể xử trí một cách bình tĩnh dù đang đứng trước nguy cơ.

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “đối mặt với một tình huống căng thẳng, chẳng hạn như một Sự khó khăn hay một nguy cơ”.

Được đóng lại.