Cùng nhau học tiếng nhật

にそくして

Cấu trúc

にそくして Theo / theo đúng

[Nにそくして]

Ví dụ

①  事実じじつにそくして想像そうぞうをまじえないで事件じけんについてはなしてください。
  Anh hãy kể lại vụ việc theo đúng sự thật, đừng pha trộn tưởng tượng vào.

②  経験けいけんにそくしていうと、ぼくの人生じんせいにとってわかいときの異文化体験いぶんかたいけん意味いみはとてもおおきい。
  Nói theo kinh nghiệm, thì đối với tôi, sự thể nghiệm một nền văn hoá khác lạ hồi còn trẻ, có một ý nghĩa rất lớn trong đời .

③  ゼロ才児保育さいじほいくにつきましてはそれぞれの家庭かてい事情じじょうことなるとおもいますから、実情じつじょうそくして対処たいしょいたします。
  Về việc nuôi giữ trẻ dưới một tuổi, chúng tôi nghĩ rằng mỗi gia đình có một hoàn cảnh khác nhau, nên chúng tôi sẽ xử trí theo từng hoàn cảnh.

④  この間題かんだい私的してき感情かんじょうではなく、ほうにそくして解釈かいしゃくしなけれはならない。
  Vấn đề này, không thể giải thích bằng cảm tính, mà phải giải thích theo đúng pháp luật.

⑤  法律ほうりつそくしてうと、今回こんかい事件じけん刑事事件けいじじけんとしてあつかうべき性格せいかくのものだ。
  Theo pháp luật, vụ việc lần này có tính chất phải giải quyết như một vụ hình sự.

Ghi chú :

Đi với những danh từ như 「事実」(sự thật), 「体験」(thể nghiệm), 「規範」(quy tắc),v.v…, để diễn tả ý nghĩa 「それにそって」(theo đó), 「それに従って」(theo đó), hoặc 「それを標準として」(lấy đó làm chuẩn). Trong ví dụ từ (1) đến (3), khi đi với những danh từ như 「事実」, 「経験」, v.v…, thì nó được viết là 「即して」, nhưng khi đi với những danh từ như 「法律」hay 「規範」, v.v… trong ví dụ (4) và (5), thì được viết là 「則して」.

Được đóng lại.